Close

Tháng Sáu 25, 2019

TCVN 8616:2010 – Phần 3

 Phụ lục A

(Tham khảo)

Tài liệu giải trình

Phụ lục này không phải là phần yêu cầu của tiêu chuẩn này, mục đích của nó chỉ là cung cấp thêm thông tin. Các nội dung giải thích của phụ lục này được đánh số tương ứng với các điều trong tiêu chuẩn.

A.1.1 Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu và tiêu chuẩn thiết yếu cho quá trình thiết kế, lắp đặt, và vận hành an toàn của trạm khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG). Nó cung cấp hướng dẫn cho tất cả những người có liên quan với quá trình thi công và vận hành thiết bị để sản xuất, lưu trữ, xử lý LNG. Nó không phải là một cuốn sổ tay thiết kế, cần phải có thêm bản hướng dẫn kỹ thuật có hiệu lực để sử dụng tiêu chuẩn này phù hợp.

Ở nhiệt độ đủ thấp, khí thiên nhiên sẽ hóa lỏng. Tại áp suất khí quyển, khí thiên nhiên có thể hóa lỏng bằng cách giảm nhiệt độ của nó xuống xấp xỉ -162 oC.

Sau khi phát tán từ bồn chứa ra ngoài không khí, ở nhiệt độ môi trường, LNG sẽ bay hơi và giải phóng lượng khí bằng khoảng 600 lần thể tích của chất lỏng. Nói chung, ở nhiệt độ dưới – 112 oC, khí nặng hơn không khí xung quanh tại 15,6 oC. Tuy nhiên, khi nhiệt độ của nó tăng, nó sẽ trở nên nhẹ hơn không khí.

Lưu ý rằng -162 oC là nhiệt độ tiêu chuẩn của mêtan. Nếu có các thành phần khí khác, xem 3.3.1.5. Để biết thông tin về việc sử dụng LNG làm nhiên liệu cho các phương tiện giao thông, xem NFPA 52.

A.1.2 Sự sai lệch của các yêu cầu trong tiêu chuẩn này có thể được các cơ quan có thẩm quyền quan tâm trên cơ sở của bản đánh giá mối nguy hiểm. Trong trường hợp có những sai lệch đó, việc chấp nhận phải có sự chứng nhận tính phù hợp với các điều khoản trong tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn thực hành khác cũng như các tài liệu thực hành kỹ thuật đã được công nhận khác.

Việc điều chỉnh các phương pháp thay thế khi tiếp cận mối nguy hiểm có thể áp dụng hoặc cho toàn bộ nhà máy LNG hoặc cho từng hệ thống, hệ thống nhỏ hoặc kết cấu riêng lẻ. Ranh giới của các kết cấu hay hệ thống của nhà máy LNG dùng để áp dụng cho đánh giá mối nguy hiểm phải hợp lý. Nếu cần thiết, phải xem xét thêm các mối nguy hiểm nằm ngoài ranh giới của hệ thống đang xét. Việc xem xét phải bao gồm các sự cố liên quan tới các mối nguy hiểm bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp hoặc bị ảnh hưởng bởi hệ thống đang xét. Các cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật dựa trên mối nguy hiểm vào quá trình thiết kế, thi công, vận hành và bảo dưỡng nhà máy LNG.

Các phần của nhà máy LNG không nằm trong diện phải đánh giá mối nguy hiểm thì tuân thủ các phần thực tế của tiêu chuẩn này.

Các nhà thiết kế, nhà sản xuất, nhà thầu xây dựng, người vận hành yêu cầu sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền phải có trách nhiệm với các điều sau đây:

– Các tiêu chí chấp nhận mối nguy hiểm;

– Nhận biết các mối nguy hiểm;

– Đánh giá mối nguy hiểm;

– Quản lý mối nguy hiểm.

A.2.1 Mục đích của ủy ban này là thông qua các phiên bản mới nhất của tài liệu tham khảo trước khi công bố.

A.3.2.1 Phê chuẩn, Hiệp hội Phòng Cháy Chữa Cháy Quốc gia Hoa Kỳ (The National Fire Protection Assocication – NFPA) không phê chuẩn, kiểm tra, hoặc xác nhận bất kỳ lắp đặt, quy trình, thiết bị, hoặc tài liệu; cũng không phê chuẩn hay đánh giá các phòng thí nghiệm. Trong quá trình kiểm tra khả năng được chấp nhận của việc lắp đặt, quy trình, thiết bị, hoặc vật liệu, cơ quan có thẩm quyền có thể phê chuẩn trên cơ sở tuân thủ các tiêu chuẩn NFPA hoặc các tiêu chuẩn thích hợp khác. Nếu không có những tiêu chuẩn như vậy, cơ quan có thẩm quyền nêu trên có thể yêu cầu bằng chứng về việc lắp đặt, quy trình, hoặc sử dụng đúng. Các cơ quan có thẩm quyền cũng có thể tham khảo danh mục hoặc các quy trình kỹ thuật của tổ chức đánh giá/thử nghiệm sản phẩm, và từ đó có thể kiểm tra được sự tuân thủ của các sản phẩm trong danh mục thử nghiệm theo các tiêu chuẩn tương ứng so với các sản phẩm hiện tại trên thị trường.

A.3.2.2 Cơ quan có thẩm quyền (AHJ). Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” (Authority Having Jurisdiction – AHJ) được sử dụng rộng rãi trong các tài liệu của NFPA bởi vì thẩm quyền và phê duyệt của các cơ quan cũng như trách nhiệm của chúng khác nhau. Khi sự an toàn của cộng đồng là quan trọng, AHJ có thể là liên bang, tiểu bang, địa phương, hoặc các khu hành chính ở địa phương, hoặc các cá nhân như đội trưởng chữa cháy; giám đốc trung tâm phòng cháy chữa cháy; trưởng phòng chống cháy, sở lao động tỉnh, hoặc phòng y tế, viên chức văn phòng; thanh tra điện; hoặc những người khác có thẩm quyền theo luật định. Vì mục đích bảo hiểm, một cơ quan kiểm tra bảo hiểm, như phòng bảo hiểm xã hội, hay công ty bảo hiểm khác có thể được coi là AHJ. Trong nhiều trường hợp, giám đốc hoặc đại diện cơ quan có thẩm quyền được thừa nhận vai trò của cơ quan có thẩm quyền; ví dụ như văn phòng chính chủ hoặc viên chức chính phủ đứng đầu ngành được coi là đại diện cơ quan có thẩm quyền.

A.3.3.12 g. Tại độ cao mực nước biển, g có giá trị xấp xỉ 9,81 m/s2.

A.3.3.23 Khu vực xuất nhập. Khu vực xuất nhập không bao gồm thiết bị lấy mẫu hoặc đường ống nhà máy cố định.

A.5.2 Các yếu tố sau đây cần được xem xét trong việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy:

– Dự phòng những khoảng trống tối thiểu như đã nêu trong tiêu chuẩn này giữa các bồn chứa LNG, bồn chứa chất làm lạnh dễ cháy, bồn chứa chất lỏng dễ cháy, các cấu trúc và thiết bị nhà máy, với nhau và với các đường ranh giới của nhà máy.

– Mức độ của các yếu tố thiên nhiên mà nhà máy có thể chống chịu, trong giới hạn thực tế;

– Các yếu tố thực tế khác liên quan tới các địa điểm cụ thể nhằm đảm bảo an toàn cho nhân viên nhà máy và cộng đồng xung quanh;

Việc xem xét các yếu tố nêu trên nên bao gồm cả việc đánh giá về các sự cố tiềm ẩn và các biện pháp an toàn hợp nhất trong khi thiết kế hoạt động của trạm.

A.5.2.4 Địa điểm nhà máy xây mới nên tránh các khu vực có nguy cơ lũ lụt. Cần tham khảo tài liệu của chính phủ hoặc cơ quan phòng chống lụt bão để có thông tin về các vùng phân lũ hoặc có nguy cơ ngập lụt cao. Khả năng tiếp cận nhà máy có thể bị hạn chế trong các điều kiện ngập lụt. Trong trường hợp không tránh khỏi bị lũ lụt, cần khảo sát các biện pháp để giảm thiểu khả năng tiếp xúc và thiệt hại của ngập lụt cho nhà máy cùng các trang thiết bị. Các tải trọng của lũ lụt được đề cập đến trong ASCE 7, Minimum Design Loads for Buildings and Other Structures (Tải trọng thiết kế tối thiểu đối với công trình và các kết cấu khác). Các cấu trúc, bao gồm cả các bể và bồn chứa, phải được thiết kế và thi công nhằm tránh bị nổi lên, phá hủy, chuyển động ngang liên tục, và mất mát sản phẩm trong điều kiện ngập lụt.

A.5.3.3.3 Phương pháp có thể được sử dụng để giảm nhẹ ảnh hưởng của bức xạ nhiệt bao gồm:

– Tác động tới tốc độ cháy của LNG;

– Giảm kích thước của đám cháy LNG;

– Giảm các đặc tính phát xạ nhiệt bức xạ của đám cháy;

– Ngăn cản sự truyền nhiệt bức xạ từ ngọn lửa tới các đối tượng tiếp xúc;

– Các phương pháp đã được chứng nhận khác.

A.5.3.3.4 Có một vài mô hình để xác định khoảng cách bức xạ nhiệt theo yêu cầu trong 5.3.3.4. Bao gồm:

– Báo cáo GRI 0176 của Viện Nghiên cứu khí, “Lửa LNG: Mô hình bức xạ nhiệt của đám cháy LNG”, hoặc mô hình máy tính “LNGFIRE III” được sản xuất bởi GRI, hoặc các mô hình thay thế khác sử dụng cùng các hệ số vật lý và được hợp chuẩn bởi các dữ liệu thực nghiệm nêu trong 5.3.3.4.

– Mô hình bể LNG cháy cỡ lớn được mô tả trong báo cáo của U.S. DOT, “Quang phổ của các đám cháy trong đánh giá trạm LNG, Các mô hình và nghiên cứu trong đánh giá mối nguy hiểm” phát triển theo hợp đồng của U.S. DOT số DTRS56-04-T-005, tháng 12 năm 2006, và cùng mã số lưu trên máy vi tính, Mô hình bể lửa bao gồm các hiệu ứng khói (PoFMISE).

Những tham khảo nêu trên chỉ dành cho mục đích cung cấp thông tin. Các thông tin liên quan đến các mô hình phần mềm chưa được xác nhận độc lập, cũng như phần mềm đó chưa được xác nhận bởi NFPA hoặc bất kỳ Ủy ban kỹ thuật nào.

A.5.3.3.6 Một mô hình đã được sử dụng để tính toán nồng độ mêtan trong không khí được mô tả trong Báo cáo GRI 0242, “Dự tính quá trình phân tán hơi LNG với Mô hình Phân tán Khí Nặng DEGADIS”.

A.5.5 Khái niệm thẩm quyền và có thẩm quyền trong tiêu chuẩn này được xác định dựa trên một trong những tiêu chí sau đây:

– Giấy phép đã qua đào tạo hoặc chứng nhận từ các viện nghiên cứu hoặc các tổ chức kiểm tra kiến thức, kĩ năng thực hành, và khả năng liên quan đến khoa học, công nghệ, hay rèn luyện kỹ thuật về trạm hay kết cấu;

– Có các bằng chứng về việc thiết kế, thi công, vận hành, hoặc sử dụng tốt trạm hoặc kết cấu tương tự.

Các bằng chứng nói trên bao gồm nhưng không hạn chế các tiêu chí như sau:

– Làm việc tại các trạm hoặc với các kết cấu tương tự;

– Ngày thực hiện và hoàn thành công việc;

– Thông liên lạc với người sở hữu/người điều hành trạm;

– Khoảng thời gian mà các trạm hay kết cấu đó hoạt động;

– Tất cả các thay đổi đáng kể liên quan tới trạm hay kết cấu nguyên gốc;

– Hiệu năng hoạt động thích hợp của trạm hay kết cấu.

Khái niệm thẩm quyền và có thẩm quyền trong tiêu chuẩn này cũng nên được xác định dựa trên các bằng chứng về kiến thức, kỹ năng, và khả năng thực hiện được các việc như sau:

– Nhận biết một điều kiện bất thường hoặc sai sót;

– Đối phó phù hợp để ngăn chặn tình trạng không an toàn hoặc nguy hiểm xảy ra hoặc sửa chữa các tình trạng đó trong bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình thi công hay vận hành của trạm hay kết cấu.

A.5.5.2 Xem ASCE 56, Subsurface Investigation for Design and Construction of Foundation for Buildings (Khảo sát thổ nhưỡng cho thiết kế và xây dựng nền móng các công trình), và API 620, phụ lục C để biết thêm thông tin.

A.5.6 Hiện tượng dịch chuyển của đất do sự đóng băng của nước có hai loại chung, như sau:

– Sự đóng băng tại chỗ của nước làm giãn nở thể tích của đất ẩm;

– Sự đông nở do nước di chuyển vào khu vực đóng băng và sự gia tăng liên tục của các tinh thể băng.

A.5.8.5 Việc gia cố sườn dốc và lát đá khu vực ngăn tràn là những ví dụ về việc sử dụng bê tông không phá hủy ngẫu nhiên.

A.6.5.5 Để biết thông tin về động cơ đốt trong hoặc tua bin khí có công suất hơn 7 500 mã lực cho mỗi đơn vị, xem NFPA 850, Recommended Practice for Fire Protection for Electric Generating Plants and High Voltage Direct Current Converter Stations (Giới thiệu thực hành PCCC cho trạm phát điện và trạm biến đổi điện cao thế một chiều).

A.7.3.1.4 Các yêu cầu về vận hành để ngăn chặn hiện tượng phân tầng được nêu trong 14.7.

A.7.3.2.4 Chuyển động nền của OBE không cần phải vượt quá chuyển động thể hiện bởi 5 % phổ phản ứng gia tốc tắt dần có xác suất xảy ra là 10 % trong chu kỳ 50 năm.

A.7.3.7.1 Thiết kế móng và lắp đặt bồn chứa nên tính đến các điều kiện cụ thể của địa điểm xây dựng, chẳng hạn như các tải trọng của lũ lụt, gió bão, và động đất. Có thể sử dụng những tài liệu sau cho việc thăm dò địa chất: Canadian Foundation Engineering Manual (Chỉ dẫn thiết kế nền móng tiêu chuẩn Canada), được xuất bản bởi Hiệp hội Địa Kỹ thuật Canada; ASCE 56, Subsurface Investigation for Design and Construction of Foundation for Buildings (Khảo sát thổ nhưỡng để thiết kế và xây dựng móng của các tòa nhà) và Phụ lục C của API 620.

A.7.3.7.4.(3) Có thể không cần làm thêm hệ thống bảo vệ kiểu catốt ở đáy bồn chứa bên ngoài của bồn chứa hiện có, vì đáy bồn chứa đã được nối điện tích hợp với bể hoặc với đất và đã có hệ thống thu lôi. Sự tiếp đất có thể làm cho một hệ thống bảo vệ kiểu catốt không hiệu quả.

A.7.3.7.5.(D) Sự tích tụ hơi ẩm trong đường ống có thể dẫn đến sự ăn mòn điện hóa hoặc có thể làm hỏng đường ống hoặc các thành phần gia nhiệt khác.

A.7.4.1.2.(2) API 620 quy định quá trình kiểm tra bằng X quang hoặc siêu âm.

A.7.9.5.3 Đối với bể kép và bể cách nhiệt bằng vật liệu peclit, dung lượng xả áp tối thiểu có thể là các thông số điều khiển chuẩn cho kích thước của van xả áp.

A.7.9.7.3. Người sử dụng có trách nhiệm xác định xem thành phần cách nhiệt có chống lại việc bị dịch chuyển bởi các thiết bị chữa cháy hay không và xác định mức độ truyền nhiệt qua lớp cách nhiệt khi tiếp xúc với lửa.

A.8.3.1 Do các máy hóa hơi vận hành ngoài khoảng nhiệt độ từ – 162 oC đến + 37,7 oC, nên các quy tắc của TCVN 8366, Phần I, mục PVG là không thực tế.

A.8.4.5.2.(2) Các đầu dò có thể phát hiện các dấu hiệu hồng ngoại (IR) hoặc cực tím (UV) phát ra từ ngọn lửa.

A.9.3.3 Phải xem xét kỹ lưỡng nếu thấy xuất hiện sự thay đổi về chiều dày đường ống, khớp nối, van và các kết cấu.

A.9.4.2 Bảng 2 cung cấp thông tin về mức độ của các sự cố tràn thiết kế, điều này cần được xem xét đến khi xác định thời gian đóng của người điều hành van vận hành bằng điện.

A.9.4.2.9 Nếu phát hiện ứng suất vượt mức cho phép, có thể tăng thời đóng của van hoặc sử dụng các phương pháp khác để hạ ứng suất xuống mức an toàn.

A.9.4.4(2) Dưới một số điều kiện, các vật liệu dùng làm nhãn hay đánh dấu có chứa carbon hoặc kim loại nặng có thể ăn mòn nhôm. Các vật liệu có chứa hợp chất clo hoặc lưu huỳnh có thể làm ăn mòn một số loại thép không gỉ.

A.9.6 Thông tin về nhận biết các hệ thống đường ống, xin xem ASME A13.1, Scheme for the Identification of Piping Systems (Sơ đồ nhận biết các hệ thống đường ống).

A.9.8.1 Ấn phẩm AGA, Purging, Principles and Pratices (Thổi làm sạch, các nguyên tắc và thực hành), có thể được sử dụng như là một tài liệu hướng dẫn.

A.9.10.1 49 CFR 192, “Transportation”, Subpart I, bao gồm các yêu cầu chống ăn mòn.

A.9.11.9 Phải cân nhắc việc lắp đặt các linh kiện theo dõi điều kiện lắp đặt của vật liệu đường ống được chôn.

A.10.7.2 Trong việc phân loại phạm vi của khu vực nguy hiểm, phải xem xét những thay đổi có thể có của vị trí các xe bồn và phương tiện chuyên chở tại nơi dỡ hàng và ảnh hưởng có thể có của những thay đổi đó lên điểm kết nối, Xem Hình A.1.

1

Hình A.1 – Chiều cao đê nhỏ hơn khoảng cách từ bồn tới đê (H < x)

2

Hình A.1 – (tiếp) Chiều cao đê lớn hơn khoảng cách từ bồn tới đê (H > x)

3

Hình A.1 – (tiếp) Bể chứa có mức chất lỏng thấp hơn mặt đất hoặc mặt đê

4

Hình A.1 – (kết thúc) Bể chứa tổ hợp

A.10.8.3 Thông tin thêm về nối đất và liên kết, xin xem NFPA 77, Recommended Practice on Static Electricity (Quy trình kỹ thuật khuyến cáo với Điện tĩnh), Phần 5.4 và 6.1.3, và NFPA 70.

A.10.8.4 Thông tin thêm về dòng điện tản, xin xem APIRP 2003, Protection Against Ignitions Arising Out of Static, Lightning, and Stray Currents (Bảo vệ chống lại sự đánh lửa bắt nguồn từ dòng điện tản, điện tĩnh và sét).

A.10.8.5 Thông tin thêm về chống sét, xin xem NFPA 780, Standard for the Installation of Lightning Protection Systems (Tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống chống sét), và API RP2003, Protection Against Ignitions Arising Out of Static, Lightning, and Stray Currents (Bảo vệ chống lại sự đánh lửa bắt nguồn từ dòng điện tản, điện tĩnh và sét).

A.11.2 Các yêu cầu về việc làm sạch, xem 14.9.2.

A.11.5.4 Hệ thống đóng ngắt khẩn cấp yêu cầu tại 11.5.4 có thể là một phần của hệ thống trang thiết bị đóng ngắt khẩn cấp (ESD), hoặc nó có thể là một hệ thống ESD riêng độc lập cho các hoạt động xuất nhập.

A.12.2 Thông tin về các hệ thống chữa cháy, tham khảo thêm các tiêu chuẩn sau:

[1] NFPA 10, Standard for Portable Fire Extinguishers (Tiêu chuẩn cho bình chữa cháy di động).

[2] NFPA 11, Standard for Low-Expansion Foam (Tiêu chuẩn cho bọt nở ít).

[3] NFPA 12, Standard on Carbon Dioxide Extinguishing Systems (Tiêu chuẩn cho hệ thống chữa cháy sử dụng CO2).

[4] NFPA 12A, Standard on Halon 1301 Fire Extinguishing Systems (Tiêu chuẩn về hệ thống chữa cháy Halon 1301).

[5] NFPA 13, Standard for the Installation of Spinkler Systems (Tiêu chuẩn cho lắp đặt hệ thống phun chống cháy).

[6] NFPA 14, Standard for the Installation of Standpipe and Hose Systems (Tiêu chuẩn cho lắp đặt hệ thống đài nước và ống cao su).

[7] NFPA 15, Standard for Water Spray Fixed Systems for Fire Protection (Tiêu chuẩn cho hệ thống xịt nước cố định để phòng cháy).

[8] NFPA 16, Standard for the Installation of Deluge Foam-Water Sprinkler and Foam-Water Spray Systems (Tiêu chuẩn cho lắp đặt hệ thống phun nước-bọt lớn và hệ thống phun bụi nước-bọt).

[9] NFPA 17, Standard for Dry Chemical Extinguishing Systems (Tiêu chuẩn cho hệ thống chữa cháy bằng bột khô).

[10] NFPA 20, Standard for the Installation of Centrifugal Fire Pumps (Tiêu chuẩn cho lắp đặt máy bơm ly tâm chữa cháy).

[11] NFPA 22, Standard for Water Tanks for Private Protection (Tiêu chuẩn cho các bồn chứa nước chuyên dụng cho phòng cháy).

[12] NFPA 24, Standard for the Installation of Private Fire Service Mains and Their Appurtenances (Tiêu chuẩn cho lắp đặt mạng điện riêng phục vụ công tác chữa cháy và các phụ kiện của chúng).

[13] NFPA 25, Standard for Inspection, Testing, and Maintenance of Water-Based Fire Protection Systems (Tiêu chuẩn cho kiểm tra, thử nghiệm và bảo dưỡng hệ thống phòng cháy bằng nước).

[14] NFPA 68, Standard on Explosion Protection by Deflagration Venting (Tiêu chuẩn về phòng cháy nổ bằng ống bùng cháy).

[15] NFPA 69, Standard on Explosion Prevention Systems (Tiêu chuẩn về các hệ thống ngăn ngừa cháy nổ).

[16] NFPA 72, National Fire Alarm Code (Tiêu chuẩn quốc gia về điện).

[17] NFPA 750, Standard on Water Mist Fire Protection Systems (Tiêu chuẩn cho các hệ thống phòng cháy màn nước).

[18] NFPA 1961, Standard on Fire Hose (Tiêu chuẩn cho vòi chữa cháy).

[19] NFPA 1962, Standard for the Inspection, Care, and Use of Fire Hose, Couplings, and Nozzles and the Service Testing of Fire Hose (Tiêu chuẩn cho kiểm tra, bảo dưỡng, và sử dụng của vòi, bộ li hợp chữa cháy và vòi phun và thử nghiệm hoạt động với vòi chữa cháy).

[20] NFPA 1963, Standard for Fire Hose Connection (Tiêu chuẩn cho kết nối vòi chữa cháy).

[21] NFPA 2001, Standard on Clean Agent Fire Extinguishing Systems (Tiêu chuẩn cho hệ thống chữa cháy dùng tác nhân sạch).

A.12.2.1 Phạm vi rộng trong kích thước, thiết kế và đặt vị trí của các công trình LNG bao trùm bởi tiêu chuẩn này ngoại trừ nội dung chi tiết các phương pháp phòng cháy áp dụng cho các công trình nói chung. Thông tin cho việc đánh giá có thể lấy từ một số nguồn, bao gồm các quy chuẩn NFPA, các quy định liên Bang Mỹ, các quy chuẩn xây dựng cho khu vực có triển vọng, và thông tin của nhà sản xuất thiết bị.

A.12.2.2 Việc đánh giá phải hướng tới tất cả các nguy cơ cháy tiềm ẩn, bao gồm ít nhất những điều sau:

– Các van xả áp bồn chứa;

– Các khu vực ngăn tràn;

– Rãnh LNG và các hố chứa;

– Các khu vực xuất nhập sản phẩm;

– Các khu vực hóa hơi, chế xuất và hóa lỏng;

– Các phòng điều khiển và trạm kiểm soát.

A.12.2.2(5) Các khu vực có thể yêu cầu một hệ thống vòi phun/ống bột khô cố định để phòng cháy như là các khu vực chế xuất, hóa hơi, xuất nhập và ống xả thùng chứa. Kali hydro cacbonat khô được khuyến cáo là tác nhân có hiệu quả đối với đám cháy khí thiên nhiên.

A.12.2.2(9) Tiêu chuẩn này không đòi hỏi các đội chữa cháy nhà máy. Khi các công trình phải có một đội chữa cháy, thì NFPA 600 được yêu cầu cho việc huấn luyện và thiết bị bảo vệ.

A.12.6.1 Việc chữa cháy bằng bột khô thường được lựa chọn hơn. Nếu bột khô được sử dụng thì kali hydro cacbonat khô được khuyến cáo là tác nhân có hiệu quả đối với các đám cháy khí thiên nhiên. Các hệ thống chữa cháy cố định và kiểm soát đám cháy khác có thể tương ứng với việc bảo vệ các nguy cơ cụ thể như xác định tương ứng với 12.2.1.

A.12.8.1 Quần áo bảo hộ trong các hoạt động bình thường xuất nhập chất lỏng phải bao gồm găng tay chống lạnh, kính bảo hộ, mặt nạ, và bộ áo liền quần hoặc áo dài tay.

A.12.8.3 Thông tin liên quan các thủ tục và việc áp dụng có thể tìm thấy trong 29 CFR 1910.146, “Labor”; Canadian Federal Employment and Labor Statutes, Part II; và bất kỳ các tiêu chuẩn, yêu cầu địa phương, bang, tỉnh áp dụng.

A.12.8.4 Khí thiên nhiên, LNG, và các chất làm lạnh hydrocacbon trong thiết bị công nghệ thường không được tạo mùi, và việc nhận ra mùi không đủ tin cậy để phát hiện sự có mặt của chúng. Hai bộ dò xách tay phải sẵn sàng để theo dõi khi yêu cầu, với một máy phát hiện thứ ba để dự phòng. Việc cung cấp các máy dự phòng trong trường hợp hỏng hóc của máy chính và cũng cho phép kiểm chứng nếu hai máy chính cho những kết quả khác nhau.

A.14.1 Thông tin về bảo vệ ăn mòn, xem NACE RP 0169.

A.13.6.18.3.2 Việc dập tắt đám cháy khí có thể gây ra việc tăng dần các hơi dễ cháy có thể tạo thành một vụ nổ, gây hậu quả hơn cả đám cháy đó. Thường thì phương pháp tốt nhất để triệt tiêu một đám cháy nhiên liệu khí là đóng nguồn cấp nhiên liệu, kết quả là đám cháy bị dập tắt do thiếu nhiên liệu. Trong các trường hợp thiết bị điều khiển bị ảnh hưởng bởi đám cháy hoặc sự hỏng hóc của thiết bị, kết cấu gây ra sự mất kiểm soát hoặc thiệt hại về mạng sống con người, đám cháy cần phải được dập tắt. Trong các trường hợp đó, việc kiểm soát hơi phải được thực hiện ngay để tránh sự tích tụ hơi gây nổ.

A.14.2 Do rất nhiều sự thay đổi, không thể nào diễn giải hết trong một tiêu chuẩn quốc gia tất cả các quy trình vận hành và bảo dưỡng thích hợp trong tất cả trường hợp đứng từ góc độ an toàn, điều đó là không thực tế.

A.14.2.2(7) Các định nghĩa của trục  trặc liên quan tới an toàn đều có trong 49 CFR 191, “Transportation”, đối với các nhà máy LNG dưới thẩm quyền của Bộ giao thông vận tải Mỹ dưới 49 CFR 193, Liquefied Natural Gas Facilities: Federal Safety Standards (Các công trình khí thiên nhiên hóa lỏng: Các tiêu chuẩn an toàn liên bang).

A.14.4.6(1) Nếu một công trình LNG được thiết kế vận hành không người, khuyến cáo rằng mạch báo động có thể truyền báo động tới công trình gần nhất có người để xác định các hiện tượng nhiệt độ, áp suất bất thường hoặc các vấn đề khác.

A.14.6.6 Thông tin về vận hành cầu tàu, cầu cảng, cần cẩu ròng rọc, xin xem NFPA 30.

A.14.6.6.3 Thiết bị cứu hộ hiện có của tàu (như là xuồng cứu hộ) có thể đáp ứng đầy đủ yêu cầu của một lối thoát khẩn cấp.

A.14.8.1.1 Nếu phải xả khí không liên tục hoặc trong một tình huống khẩn cấp, một đường xả trực tiếp hướng lên với tốc độ cao phải phân tán khí an toàn. Các van xả áp vận hành bằng tay đòn thường được sử dụng cho mục đích này. Một đuốc đốt được cho phép trong các công trình LNG nếu các điều kiện cục bộ bảo đảm.

A.14.9.3 Một vài phương pháp có thể được sử dụng để làm sạch các bồn chứa lớn đưa vào hoặc ngừng làm việc.

Một vài tài liệu tham khảo nội dung về làm sạch các bồn chứa lớn. Tham khảo thêm Purging, Principles and Pratice (làm sạch, nguyên tắc và áp dụng) của Hiệp hội khí Hoa Kỳ.

A.14.9.3.5 Nhiều vật liệu cách nhiệt khi tiếp xúc lâu với khí thiên nhiên hoặc mêtan sẽ giữ lại một lượng khí đáng kể trong các lỗ rỗng hoặc khoảng không khe hở và có thể đòi hỏi thời gian làm sạch lâu hoặc sử dụng các dạng hoạt động làm sạch khác. Tham khảo thêm Purging, Principles and Practice (Làm sạch, nguyên tắc và áp dụng) của Hiệp hội khí Hoa Kỳ.

A.14.11.4.(3) Thông thường, việc dập lửa bằng loại bột khô được khuyến cáo cho các đám cháy khí.

A.14.12.4 API RP 651, Cathode Protection of Aboveground Petroleum Storage Tanks (Bảo vệ bằng catốt các bồn chứa dầu mỏ trên mặt đất), cung cấp các hướng dẫn trong việc sử dụng phương pháp bảo vệ catốt.

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Thiết kế chống chịu động đất đối với các nhà máy LNG

B.1 Giới thiệu

Mục đích của Phụ lục B là cung cấp thông tin về việc lựa chọn và sử dụng các mức địa chấn đối với động đất cho phép vận hành nhà máy (OBE) và động đất bắt buộc ngừng sản xuất (SSE). Hai mức địa chấn này là một phần các yêu cầu của tiêu chuẩn này để thiết kế bồn chứa LNG, thành phần các hệ thống yêu cầu để cách ly bồn chứa và duy trì nó ở trong điều kiện ngừng hoạt động an toàn, và hỏng hóc của bất kỳ kết cấu hay hệ thống có thể ảnh hưởng tới tính toàn vẹn.

Khi tính toán các lực biên và lực cắt liên quan đến hai mức địa chấn này, một hệ số quan trọng, I, bằng 1,0 có thể được sử dụng. Đó là bởi vì, phạm vi mà các hệ số quan trọng trong ASCE 7 được xác định như là “các hệ số sử dụng quan trọng” áp dụng cho một loạt các loại công trình và kết cấu, chúng không áp dụng cho tiêu chuẩn này, tiêu chuẩn này trong khoảng hẹp hơn, giới hạn trong một số kết cấu (chủ yếu là các bồn chứa LNG và các hệ thống ngăn tràn của chúng). Người thiết kế sử dụng tiêu chuẩn này phải dựa vào đặc điểm “quan trọng” của những kết cấu và “hạng cư trú” đã được hệ số hóa, như được phản ánh trong các định nghĩa của OBE, SSE, các điều khoản và tiêu chí thực hiện của 7.3.2.

B.2 Động đất cho phép vận hành nhà máy (OBE)

OBE là trường hợp động đất có thể gặp trong suốt tuổi thọ thiết kế công trình. Tất cả các thành phần của công trình được thiết kế để chịu được hiện tượng này tương ứng với các tiêu chí và quy trình kỹ thuật thông thường, và do đó công trình được dự tính vẫn đang trong vận hành.

OBE được định nghĩa là chuyển động đất nền có 10 % xác suất xảy ra trong một chu kỳ 50 năm (khoảng quét trung bình là 475 năm). Trong thiết kế, chuyển động này thường được giới thiệu bằng một phổ phản ứng thiết kế bao quát khoảng chu kỳ tự nhiên tương ứng và hệ số tắt dần.

B.3 Động đất bắt buộc ngừng sản xuất (SSE)

B.3.1 Giá trị SSE là “chuyển động đất nền của một trận động đất được coi là lớn nhất (MCE)”, theo định nghĩa trong ASCE 7. Đối với tất cả các địa điểm, ngoại trừ những nơi gần các đứt gãy còn hoạt động, MCE là chuyển động đất nền có 2 % xác suất xảy ra trong chu kỳ 50 năm. Phổ phản ứng thiết kế tương ứng bằng 50 % lớn hơn phổ “động đất thiết kế” như định nghĩa trong ASCE 7. (ASCE 7 “động đất thiết kế” giới thiệu chuyển động đất nền mà trong đó, các công trình được thiết kế để bảo vệ tuổi thọ, mặc dù chúng được phép chịu một số hỏng hóc nhất định). Trong tiêu chuẩn này, công trình LNG được thiết kế để chứa LNG và tránh sự cố bất ngờ dưới một tình huống SSE. Trạng thái dẻo, các chuyển dịch có xác định rõ ràng và các biến dạng đều được cho phép. Công trình không cần đòi hỏi tiếp tục hoạt động trong một trường hợp SSE. Sau những biến cố như vậy, công trình được kiểm tra và sửa chữa nếu cần thiết. Các điều khoản của tiêu chuẩn này đều tương đương với những điều áp dụng trong một ASCE 7 cấu trúc địa chấn nhóm III.

B.3.2 Mục đích của việc lựa chọn và sử dụng của SSE là đưa ra một mức tối thiểu cho an toàn cộng đồng trong trường hợp xảy ra một địa chấn với xác suất rất thấp. Thực tế là mức xác suất yêu cầu để đạt được mức an toàn cộng đồng chấp nhận được thay đổi tùy theo dự án, phụ thuộc vào các yếu tố như địa điểm và mật độ dân cư. Người chủ dự án có thể linh hoạt trong việc đạt được mức an toàn cộng đồng.

B.3.3 Mức SSE của tải trọng địa chấn được sử dụng cho một kiểm tra trạng thái giới hạn trên các thành phần nhất định. Giá trị SSE cụ thể là mức chuyển động đất nền tối thiểu phải sử dụng cho phân tích. Mức thực tế phải được ấn định bởi chủ dự án, và khi được sử dụng kết hợp với các yếu tố cần quan tâm khác như địa điểm, vị trí, loại hệ thống ngăn tràn, kiểm soát nguy hiểm, các điều kiện khí hậu địa phương, các đặc trưng vật lý, nó phải đủ để đảm bảo độ an toàn cộng đồng thích hợp, đáp ứng quy định các cơ quan chức năng. Nên có một nghiên cứu phân tích mối nguy hiểm cụ thể. Tại mức SSE của tải trọng địa chấn, các bộ phận chính của bồn chứa LNG được phép đạt tới các giới hạn ứng suất quy định trong 7.3.2.7. Một bồn chứa LNG ở mức tải trọng này phải có khả năng tiếp tục chứa đầy LNG.

B.3.4 Hệ thống ngăn tràn ít nhất phải được thiết kế để chịu được mức tải trọng SSE khi trống rỗng và mức OBE khi đang chứa một thể tích, V, như quy định trong 5.3.2.1. Yếu tố căn bản phải là: nếu bồn chứa LNG bị hư hại do một SSE, thì khu vực ngăn tràn phải còn nguyên vẹn và có khả năng chứa lượng tràn LNG của bồn chứa đó khi có dư chấn. Giả định rằng cường độ của dư chấn đó có thể bằng một OBE.

B.3.5 Các hệ thống hoặc kết cấu mà hỏng hóc của chúng có thể ảnh hưởng tới tính nguyên vẹn của bồn chứa LNG, khu vực ngăn tràn, hoặc các thành phần của hệ thống cần thiết để cách ly bồn chứa LNG và bảo dưỡng nó trong điều kiện ngừng hoạt động an toàn, phải được thiết kế để chịu được một SSE.

B.3.6 Người điều hành được yêu cầu để lắp đặt công cụ có khả năng đo chuyển động đất nền tại khu vực nhà máy. Tiếp sau một trận động đất gây ra chuyển động đất nền bằng hoặc lớn hơn chuyển động đất nền của OBE thiết kế, người điều hành trạm nên cho ngừng hoạt động của bồn chứa LNG và kiểm tra nó, hoặc cho thấy rằng các bộ phận của bồn chứa không bị ảnh hưởng của tải trọng vượt quá mức ứng suất OBE và tiêu chuẩn thiết kế của bồn chứa. Ví dụ, nếu bồn chứa LNG đầy cục bộ trong khi xảy ra địa chấn, các tính toán phải cho thấy rằng các mức ứng suất OBE của bồn chứa không bị quá giới hạn.

B.4 Phổ phản ứng thiết kế

Sử dụng các chuyển động đất nền của OBE và SSE như quy định tại B.2 và B.3.1, các phổ phản ứng thiết kế theo phương ngang và dọc tương ứng phải được xây dựng bao trùm toàn bộ khoảng chu kỳ dao động tự nhiên và hệ số tắt dần tương ứng, bao gồm cả chu kỳ gốc và hệ số tắt dần cho mô hình dao động vỗ đập của LNG chứa trong bồn.

B.5 Các tải trọng địa chấn khác

B.5.1 Các nhà máy LNG nhỏ bao gồm các bồn chứa LNG lắp ráp tại xưởng và một số thiết bị công nghệ hạn chế nên được thiết kế cho tải trọng địa chấn, sử dụng chuyển động đất nền quy định bởi ASCE 7. Nên thực hiện một phân tích phản xạ cấu trúc, hoặc nên áp một hệ số khuếch đại bằng 0,60 cho gia tốc phổ thiết kế tối đa (SDS), như quy định trong 7.3.3.1, để xác định các tải trọng lên các thùng chứa hoặc đường ống.

B.5.2 Tất cả các kết cấu, tòa nhà và thiết bị công nghệ khác phải được thiết kế cho tải trọng địa chấn phù hợp với ASCE 7.

 

Phụ lục C

(Tham khảo)

An ninh

C.1 Khái quát

Phụ lục này in lại nội dung của điều 49 của Code of Federal Regulations (Tiêu chuẩn của các quy định liên bang), Phần 193, Mục nhỏ J, phụ lục J. Những trích dẫn tại đây có trong 49 CFR 193 “Transportation”. Những yêu cầu liên bang này đều áp dụng cho các nhà máy LNG ở Hoa Kỳ dưới thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải.

Phần 193. 2901 Phạm vi áp dụng. Mục nhỏ này đưa ra những yêu cầu đối với an ninh tại các nhà máy LNG. Mặc dù vậy, những yêu cầu này không áp dụng cho những nhà máy LNG đang tồn tại, nhưng không chứa LNG.

Phần 193.2903 Các quy trình an ninh. Mỗi người điều hành phải chuẩn bị và tuân thủ một hoặc nhiều bản hướng dẫn sử dụng các quy trình để đảm bảo an ninh cho mỗi nhà máy LNG. Các quy trình phải có sẵn tại nhà máy phù hợp với Phần 193.2017 và bao gồm ít nhất các mục sau:

(1) Một bản mô tả và kế hoạch kiểm tra an ninh và đi tuần, thực hiện tương ứng với Phần 193.2913;

(2) Một danh sách các vị trí và trách nhiệm của từng nhân viên an ninh làm việc tại nhà máy LNG;

(3) Một bản tóm tắt mô tả nhiệm vụ liên quan tới vị trí và trách nhiệm của từng nhân viên an ninh;

(4) Bản hướng dẫn thao tác hành động, bao gồm việc thông báo tới các nhân viên nhà máy liên quan và nhân viên thực thi pháp luật, khi phát hiện bất kỳ một xâm phạm nào đang và sẽ xảy ra đối với vấn đề an ninh.

(5) Các biện pháp kiểm tra các cá nhân nào được phép ra vào nhà máy LNG;

(6) Xác định vị trí của tất cả các cá nhân đi vào nhà máy và ở trong nhà máy, bao gồm các phương pháp ít nhất là có hiệu quả như là thẻ có ảnh; và

(7) Liên hệ với nhân viên thực thi pháp luật ở địa phương để họ được biết về các quy trình an ninh hiện tại ở trong phần này.

Phần 193.2905 Hàng rào bảo vệ

(1) Các công trình sau phải được bao quanh bởi một hàng rào bảo vệ:

(a) Các bồn chứa;

(b) Các hệ thống ngăn tràn;

(c) Các tấm chắn hơi;

(d) Các hệ thống xuất nhập hàng;

(e) Thiết bị công nghệ, hóa lỏng và hóa hơi;

(f) Các phòng và trạm điều khiển;

(g) Các hệ thống kiểm soát;

(h) Thiết bị kiểm soát cháy;

(i) Các hệ thống thông tin an ninh; và

(j) Các nguồn điện thay thế.

Hàng rào bảo vệ có thể là một hay nhiều hàng rào tách rời xung quanh một công trình hoặc nhiều công trình khác nhau.

(2) Độ cao của mặt đất bên ngoài một hàng rào bảo vệ phải có giá trị phù hợp để không làm ảnh hưởng đến tính hiệu quả của hàng rào.

(3) Các hàng rào bảo vệ có thể không được bố trí ở gần các vật thể bên ngoài công trình, như là cây cối, cọc mốc, hoặc các công trình có thể được sử dụng để phá vỡ hàng rào an ninh.

(4) Phải cung cấp ít nhất hai lối vào cho mỗi hàng rào bảo vệ và phải bố trí sao cho giảm thiểu được quãng đường thoát hiểm trong trường hợp khẩn cấp.

(5) Mỗi lối vào phải được khóa trừ khi được canh gác thường xuyên. Trong quá trình vận hành bình thường, lối vào chỉ được mở bởi cá nhân được giao nhiệm vụ bằng văn bản bởi người điều hành. Trong trường hợp khẩn cấp, các phương tiện phải luôn sẵn sàng cho mọi nhân viên của công trình nằm trong hàng rào bảo vệ để mở từng lối ra.

Phần 193. 2907 Xây dựng hàng rào bảo vệ

(1) Mỗi hàng rào bảo vệ phải có sức chịu và cấu tạo để ngăn chặn các sự xâm nhập trái phép vào các công trình.

(2) Các lối vào trong hoặc dưới hàng rào bảo vệ phải được bảo vệ bằng lưới, cửa hoặc lớp xây bảo vệ, gia cố thích hợp để tính nguyên vẹn của hàng rào không bị giảm sút khi các lối vào mở.

Phần 193.2909 Thông tin liên lạc an ninh. Các phương tiện phải đảm bảo cho:

(1) Liên lạc tức thời giữa cá nhân có trách nhiệm giám sát an ninh và nhân viên thực thi pháp luật; và

(2) Liên lạc trực tiếp giữa các tất cả cá nhân có nhiệm vụ an ninh đang làm nhiệm vụ với các phòng điều khiển và trạm kiểm soát.

Phần 193.2911 Chiếu sáng an ninh. Nếu các hệ thống cảnh báo an ninh không được cung cấp để giám sát an ninh ở phần 193.2913, khu vực xung quanh các công trình liệt kê trong phần 193.2905(a) và mỗi hàng rào bảo vệ phải được chiếu sáng với cường độ tối thiểu 2,2 lux trong khoảng thời gian giữa mặt trời lặn và mặt trời mọc.

Phần 193.2913 Giám sát an ninh. Mỗi hàng rào bảo vệ và khu vực xung quanh mỗi công trình liệt kê trong phần 193.2905(a) phải được giám sát nếu có sự hiện diện của các cá nhân không được phép.

Việc giám sát phải được thực hiện bằng mắt thường phù hợp với thời gian biểu trong các quy trình an ninh ở phần 193.2903(a) hoặc các hệ thống cảnh báo an ninh truyền dữ liệu liên tục về vị trí có người trực. Tại một nhà máy LNG có sức chứa nhỏ hơn 40 000 m3, chỉ phải giám sát hàng rào bảo vệ.

Phần 193.2915 Các nguồn điện thay thế. Phải lắp đặt một nguồn điện thay thế đáp ứng các yêu cầu của phần 193.2445 cho hệ thống chiếu sáng an ninh và giám sát an ninh và các hệ thống cảnh báo được yêu cầu ở các phần 193.2911 và 193.2913.

Phần 193.2917 Các biển hiệu cảnh báo

(1) Các biển hiệu cảnh báo phải được bố trí dễ thấy dọc theo mỗi hàng rào bảo vệ tại các khoảng cách phù hợp để ít nhất có thể nhận ra một biển hiệu từ khoảng cách 30 m vào ban đêm từ bất kỳ con đường nào dẫn tới khu hàng rào.

(2) Các biển hiệu ít nhất phải có chữ “KHÔNG XÂM NHẬP” (hoặc từ có ý nghĩa tương đương) được ghi trên nền có màu sáng rõ.

Phụ lục D

(Tham khảo)

Đào tạo

D.1 Khái quát

Phụ lục này in lại nội dung của điều 49 của Code of Federal Regulations, Part 193, Subpart H (Tiêu chuẩn của các quy định liên bang, Phần 193, Mục nhỏ H). Những trích dẫn tại đây có trong 49 CFR 193 “Transportation”. Những yêu cầu này đều áp dụng cho các nhà máy LNG ở Hoa Kỳ dưới thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải.

Phần 193.2701 Phạm vi áp dụng. Mục nhỏ này đưa ra các yêu cầu đối với trình độ và đào tạo nhân viên.

Phần 193.2703 Thiết kế và chế tạo. Đối với việc thiết kế và chế tạo các kết cấu, mỗi người điều hành phải:

(1) liên quan tới thiết kế, sử dụng những cá nhân chứng minh được năng lực bởi đào tạo hoặc kinh nghiệm trong thiết kế các kết cấu tương ứng.

(2) liên quan tới chế tạo, sử dụng những cá nhân chứng minh được năng lực bởi đào tạo hoặc kinh nghiệm trong chế tạo các kết cấu tương ứng.

Phần 193.2705 Xây dựng, lắp đặt, kiểm tra và thử nghiệm

(1) Những người giám sát hoặc cá nhân khác tham gia vào quá trình xây dựng, lắp đặt, kiểm tra hoặc thử nghiệm phải chứng minh được năng lực của mình thực hiện tốt công việc được giao bằng các đào tạo về phương pháp và thiết bị sử dụng hoặc kinh nghiệm và các công việc liên quan đã hoàn thành.

(2) Mỗi người điều hành phải kiểm tra định kỳ xem kiểm định viên thực hiện chức năng của mình theo phần 193.2307 có thực hiện tốt chức năng của mình hay không.

Phần 193.2707 Vận hành và bảo dưỡng

(1) Mỗi người điều hành chỉ được giao việc vận hành hoặc bảo dưỡng các kết cấu cho những nhân viên chứng minh được khả năng thực hiện các nhiệm vụ được giao của mình bằng:

(a) Việc hoàn thành tốt khóa đào tạo theo yêu cầu trong 193.2713 và 193.2717; và

(b) Kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ được giao về việc vận hành và bảo dưỡng; và

(c) Kết quả chấp nhận được của bài kiểm tra độ thành thạo liên quan đến nhiệm vụ được phân công.

(2) Cá nhân không đáp ứng những yêu cầu của mục (a) của phần này có thể vận hành hoặc bảo dưỡng một kết cấu nếu được cộng tác hoặc hướng dẫn bởi một cá nhân đáp ứng được các yêu cầu.

(3) Các quy trình kiểm soát ăn mòn trong 193.2605(b), bao gồm các quy trình cho thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng hệ thống bảo vệ catốt, phải được thực hiện, hoặc hướng dẫn, bởi người được chứng nhận có kinh nghiệm và được đào tạo về công nghệ kiểm soát ăn mòn.

Phần 193.2709 An ninh. Nhân viên có nhiệm vụ bảo vệ phải được chứng nhận khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao của mình thông qua việc hoàn thành việc đào tạo ở phần 193.2715.

Phần 193.2711 Sức khỏe cá nhân. Mỗi người vận hành đưa ra một kế hoạch bằng văn bản để xác nhận các nhân viên được giao các công việc vận hành, bảo dưỡng, an ninh hoặc chữa cháy tại nhà máy LNG không có bất kỳ vấn đề gì về thể trạng làm ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc được giao của họ. Bản kế hoạch này phải có cả cách nhận diện các rối loạn dễ dàng trông thấy được, như các tật nguyền về thể trạng hoặc chấn thương, và các tình trạng sức khỏe khác cần sự kiểm tra chuyên sâu để phát hiện.

Phần 193.2713 Đào tạo: Vận hành và bảo dưỡng

(1) Mỗi một nhà điều hành phải xây dựng và thực hiện một kế hoạch bằng văn bản đào tạo căn bản để hướng dẫn:

(a) Tất cả các nhân viên giám sát, vận hành và bảo dưỡng thường xuyên:

  1. Về các đặc tính và sự nguy hiểm của LNG và các lưu chất dễ cháy khác được sử dụng hoặc xử lý tại trạm, bao gồm, đối với LNG, là nhiệt độ thấp, khả năng dễ cháy của hỗn hợp với không khí, hơi không mùi, các đặc tính bay hơi nhanh, và phản ứng với nước và sự phun bụi nước;
  2. Về các nguy cơ tiềm ẩn trong các hoạt động vận hành và bảo dưỡng; và

iii. Để tiến hành các mục trong quy trình vận hành và bảo dưỡng trong các phần 193.2503 và 193.2605 liên quan đến các nhiệm vụ được giao; và

(b) Tất cả các nhân viên:

  1. Thực hiện các quy trình khẩn cấp trong phần 193.2509 liên quan đến các nhiệm vụ được giao; và
  2. Thực hiện việc sơ cứu; và

(c) Tất cả các nhân viên vận hành và người giám sát tương ứng:

  1. Hiểu rõ các hướng dẫn chi tiết về việc vận hành trạm, bao gồm các quy trình kiểm soát, chức năng vận hành; và

iii. Hiểu rõ các quy trình xuất nhập LNG trong phần 193.2513.

(2) Một kế hoạch bằng văn bản về các hướng dẫn tiếp theo phải được thực hiện trong khoảng thời gian không lớn hơn 2 năm để đảm bảo tất cả nhân viên luôn có kiến thức và kỹ năng nhận được từ khóa đào tạo căn bản.

Phần 193.2715 Đào tạo: An ninh

(1) Nhân viên có trách nhiệm về an ninh nhà máy LNG phải được đào tạo theo kế hoạch bằng văn bản của hướng dẫn căn bản để:

(a) Nhận biết những vi phạm an ninh;

(b) Thực hiện các quy trình an ninh trong phần 193.2903 liên quan đến nhiệm vụ được giao; và

(c) Làm quen với các vận hành cơ bản của nhà máy và các quy trình khẩn cấp, cần thiết để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao; và

(d) Nhận biết các tình huống cần hỗ trợ an ninh.

(2) Một kế hoạch bằng văn bản về các hướng dẫn tiếp theo phải được thực hiện trong khoảng thời gian không lớn hơn 2 năm để đảm bảo tất cả các nhân viên an ninh luôn có kiến thức và kỹ năng nhận được từ khóa đào tạo căn bản.

Phần 193.2712 Đào tạo: chữa cháy

(1) Tất cả các nhân viên liên quan đến vận hành và bảo dưỡng nhà máy LNG, bao gồm những người giám sát trực tiếp, phải được đào tạo theo kế hoạch bằng văn bản của hướng dẫn căn bản, bao gồm các bài tập chữa cháy cho nhà máy, để:

(a) Biết và làm theo các quy trình phòng cháy trong phần 193.2805(b);

(b) Biết các khu vực và nguyên nhân cháy tiềm ẩn trong phần 193.2805(a);

(c) Biết các loại, kích thước và hậu quả dự tính của đám cháy, xác định trong phần 193.2817(a); và

(d) Biết và có khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao về chữa cháy phù hợp với các quy trình trong phần 193.2509 và sử dụng tốt các thiết bị được cung cấp trong phần 193.2817.

(2) Một kế hoạch bằng văn bản về các hướng dẫn tiếp theo, bao gồm các bài tập chữa cháy, phải được thực hiện trong khoảng thời gian không lớn hơn 2 năm để đảm bảo tất cả nhân viên luôn có kiến thức và kỹ năng nhận được từ hướng dẫn trong đoạn (a) của phần.

(3) Các bài tập chữa cháy nhà máy phải cung cấp cho nhân viên các trợ giúp về kinh nghiệm để thực hiện nhiệm vụ của họ theo quy trình chữa cháy trong phần 193.2509.

Sec.193.2509 Đào tạo: lưu trữ

(1) Mỗi người điều hành phải duy trì một hệ thống lưu trữ thông tin có thể:

(a) Cung cấp bằng chứng cho thấy rằng các chương trình đào tạo yêu cầu trong phần này được thực hiện đầy đủ; và

(b) Cung cấp bằng chứng về việc các nhân viên đã trải qua và hoàn thành tốt các yêu cầu của chương trình đào tạo;

(c) Hồ sơ phải được bảo lưu trong một năm sau khi nhân viên không còn được giao nhiệm vụ tại nhà máy LNG.

 

Phụ lục E

(Tham khảo)

Tiêu chuẩn thay thế dựa theo hiệu năng cho việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

Ε.1 Áp dụng

Các yêu cầu của phụ lục này thay thế cho các yêu cầu của Điều 5 và phải được sử dụng như là một phần văn bản của NFPA chỉ khi đã được công nhận bởi cơ quan có thẩm quyền. Phụ lục này cung cấp các cách tiếp cận khác trong việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy.

E.2 Yêu cầu chung

Các nhà máy LNG phải được thiết kế và đặt ở những khu vực không gây nguy hiểm cho dân cư, máy móc và tài sản xung quanh. Việc này phải được hoàn chỉnh bằng cách chấp thuận các yêu cầu trong điều 5 nhằm thiết lập Hồ sơ Rủi ro của Nhà máy LNG. Khi nhà máy LNG hoặc các điều kiện khác thay đổi, thì Hồ sơ Rủi ro của Nhà máy LNG cũng sẽ thay đổi. Các quy định trong điều 5 phải được sử dụng để đánh giá lại mức độ mối nguy hiểm đối với khu vực dân cư, thiết bị máy móc, tài sản xung quanh và để đảm bảo rằng hồ sơ mối nguy hiểm không vượt quá mức độ cho phép. Các đánh giá lại phải được tiến hành ít nhất một lần trong khoảng thời gian 3 năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Ε.3 Kiểm soát địa điểm đặt nhà máy và các sự cố rò rỉ/tràn

Các yêu cầu trong 5.1 đến 5.3.3.1 phải được áp dụng.

E.3.1 Các kịch bản sự cố tràn/phát tán

Ε.3.1.1 Kịch bản về chuỗi diễn biến của sự cố phát tán LNG từ đường ống vận chuyển, bồn chứa, thiết bị hóa hơi, và các thiết bị dễ bị tác động khác trong nhà máy phải được xây dựng bằng công nghệ như công nghệ HAZOP. Chuỗi diễn biến của sự cố phát tán phải bao gồm các diễn biến của thiết kế tràn xác định trong 5.3.3.7. Sự cố phát rất lớn trong thực tế mà có thể gây ra mối nguy hiểm cho các tài sản bên ngoài nhà máy cũng phải được xem xét.

E.3.1.2 Xác suất xảy ra hàng năm và mức độ hậu quả của mỗi sự cố phát tán nêu trong Ε.3.1.1 phải được đánh giá bằng việc sử dụng bất kỳ một hoặc tất cả những nguồn dữ liệu sau:

– Dữ liệu lịch sử;

– Dữ liệu hỏng hóc về thiết bị, và nếu được, dữ liệu tổn thất về con người;

– Các nghiên cứu HAZOP;

– Các dữ liệu đầu vào của bảng chỉ dẫn;

– Các quyết định kỹ thuật.

E.3.1.3 (Các) Tốc độ rò (nếu độc lập về thời gian) hoặc tổng thể tích/khối lượng của LNG bị phát tán ra phải được xác định cho mỗi điều kiện phát tán nêu trong E.3.1.1.

Ε.3.1.4 Nếu sự phát tán giống với kết quả của các loại mối nguy hiểm khác nhau (sự bắt cháy tức thời của đám LNG gây ra đám lửa, lửa phụt, đám hơi hình thành trong thời gian ngắn bị bắt cháy gây ra cầu lửa, khuếch tán hơi mà không bắt lửa ngay, sự bắt cháy chậm của đám hơi khuếch tán tạo ra lửa hơi, v.v…), sự tương đồng của mỗi loại diễn biến phải được đánh giá và ước tính cho các khả năng của diễn biến cụ thể.

Ε.4 Đánh giá mối nguy hiểm

Rủi ro cho con người và các cấu trúc nằm ngoài nhà máy phải được thu thập bằng các cách sau:

(1) Xác định được tần suất xảy ra của các kiểu mối nguy hiểm khác nhau và phân loại các kiểu khả năng theo Bảng Ε.1;

(2) Tính toán khoảng cách và các khu vực nguy hiểm và tiêu chí được quy định trong Ε.5 và Ε.6, và phân loại hậu quả theo các nhóm trong Bảng Ε.2;

(3) Đánh giá loại mối nguy hiểm tổng số cho nhà máy bằng cách so sánh với bảng mức độ mối nguy hiểm trong Bảng Ε.3.

Bảng Ε.1 – Phân loại xác suất xảy ra hàng năm của sự cố

Loại xác suấtTần suất xuất hiện mỗi năm
1

2

3

4

5

6

7> 10-1

Từ 10-2 đến 10-1

Từ 10-3 đến 10-2

Từ 10-4 đến 10-3

Từ 10-5 đến 10-4

Từ 10-6 đến 10-5

Từ 10-7 đến 10-6

Bảng Ε.2 – Phân loại hậu quả theo số người thương vong

Nhóm hậu quả12345
Số người thương vong> 100Từ 10 đến 100Từ 1 đến 10Từ 0,1 đến 1< 0,1

Bảng Ε.3 – Bảng khả năng chấp nhận được của sự cố

Tần suất cộng dồn nămNhóm hậu quả
LoạiTần suất54321
1> 10-1ARNANANANA
2Từ 10-2 đến 10-1A RARNANANA
3Từ 10-3 đến 10-2AARARNANA
4Từ 10-4 đến 10-3AAA RARNA
5Từ 10-5 đến 10-4AAAARA R
6Từ 10-6 đến 10-5AAAAA R
7< 10-6AAAAA
CHÚ THÍCH:

A: Sự cố chấp nhận được;

AR: Chấp nhận được khi có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền và kết hợp với các thiết bị an toàn và giảm nhẹ bổ sung;

NA: Sự cố không chấp nhận được.

Ε.5 Đánh giá sự cố nhiệt bức xạ của đám cháy LNG

Sự cố nhiệt bức xạ cho người dân và các cấu trúc từ đám cháy LNG, cầu lửa, lửa phụt và các loại lửa bắt cháy tức thời phát sinh từ sự cố tràn nêu trong Ε.3.1.1 phải được xác định bằng cách sử dụng các phương pháp và quy trình được thiết lập bằng các văn bản khoa học tương đương hoặc phải được chấp nhận bởi cơ quan có thẩm quyền. Việc đánh giá và tính toán phải được thực hiện theo cách sau đây:

(1) Sử dụng tốc độ gió và các điều kiện môi trường cụ thể nêu trong 5.3.3.5 (1) và (2), kết hợp với xác suất xảy ra của chúng.

(2) Xem xét quá trình hấp thụ và tán xạ của nhiệt bức xạ trong môi trường liên quan và quá trình giảm thông lượng nhiệt bức xạ do hiệu ứng bóng của các vật cản tự nhiên, cấu trúc và mái che lắp đặt ở các khu vực bên trong các tòa nhà.

(3) Sử dụng các thông số sự cố nhiệt bức xạ trong Bảng Ε.4.

(4) Đánh giá tổng số người thương vong với mức độ bằng hoặc vượt các thông số trong Bảng Ε.4 và phân nhóm kết quả theo sự phân loại trong Bảng Ε.3.

(5) Xem xét các tác động của các hệ thống giảm nhẹ chủ động và bị động, nếu được trang bị, lên các tính toán về khoảng cách và khu vực sự cố.

(6) Sử dụng các tính chất nhiệt của chỗ da hở và chỗ được bảo vệ bởi quần áo trong việc đánh giá các mức độ thông lượng nhiệt bức xạ đưa ra trong Bảng Ε.4 gây ra trên da người.

(7) Đánh giá sự toàn vẹn cấu trúc của các đối tượng và cấu trúc tiếp xúc với nhiệt bức xạ từ đám cháy bằng cách sử dụng các tính chất nhiệt và vật liệu của các kết cấu của tòa nhà và/hoặc cấu trúc.

(8) Phân nhóm các hậu quả của sự cố thông lượng nhiệt bức xạ theo các ngọn lửa khác nhau và xác suất liên quan của chúng nhằm xác định mối nguy hiểm toàn diện theo yêu cầu trong Ε.4.

(9) Ghi chép lại các tác động của các tham số giảm nhẹ và xác suất của việc vận hành thành công của các thiết bị hoặc quy trình giảm nhẹ được sử dụng để tính toán trong Ε.5 (5). Việc sử dụng các thiết bị hoặc quy trình giảm nhẹ phải được chấp thuận.

Ε.6 Đánh giá sự cố khuếch tán hơi và cháy hơi LNG

Ε.6.1 được phát sinh bởi LNG tràn phải được tính toán với sự quan tâm thích đáng tới xác suất… đám mây hơi phát tán ở tất cả các thời điểm và khu vực bên trong đám mây hơi. Số người có thể bị chấn thương từ lửa đám mây hơi phải được tính toán chịu các yêu cầu được chỉ rõ ở dưới. Số lượng người có thể có nguy cơ bị thương vong từ ngọn lửa của đám mây hơi phải được tính toán theo các yêu cầu được chỉ rõ ở dưới. Rủi ro toàn diện từ các ngọn lửa của đám mây hơi phải được đánh giá với cách tiếp cận được quy định trong Ε.4.

Ε.6.2 Việc tính toán quá trình phân tán hơi LNG sinh ra từ các sự cố tràn thiết kế như trong 5.3.3.7 và những tính toán khác được xây dựng như là một phần của quá trình phân tích mối nguy hiểm nêu trong Ε.4 phải được thực hiện bằng cách sử dụng các phương pháp và quy trình thiết lập bằng các văn bản khoa học tương đương hoặc các phương pháp được chấp nhận bởi cơ quan có thẩm quyền. Các mô hình được sử dụng phải mô phỏng được quá trình phân tán của hơi LNG dưới các điều kiện thực tế để được phát tán từ trạm chứa LNG. Việc đánh giá và tính toán trong phần này cho khu vực nguy hiểm có độ cao mức mặt đất và mức độ sự cố hơi theo hướng gió thổi phải được thực hiện như sau:

(1) Sử dụng các điều kiện về gió và thời tiết khác nhau, bao gồm các điều kiện nêu trong 5.3.3.5 (A) và các xác suất xảy ra hàng năm của chúng;

(2) Xem xét các tác động của các quy trình, thiết bị, cách thức pha loãng hơi chủ động hay bị động và các hành động phản ứng khẩn cấp hỗ trợ cho quá trình pha loãng nhanh đám hơi và thu nhỏ khu vực nguy hiểm. Cách thức pha loãng hơi chủ động, nếu được trang bị, phải được chứng nhận;

(3) Xem xét tác động của các nguồn đánh lửa trong việc bắt cháy cho đám hơn khuếch tán. Nguồn đánh lửa với cường độ đủ bắt cháy đám mây hơi metan-không khí có nồng độ trong khoảng dễ cháy tại các khu vực lân cận nhà máy, trong vòng 10 m phía trên mặt đất, phải được phân loại và liệt kê, bằng cách thống kê hoặc khảo sát thực tế địa điểm xây dựng;

(4) Xác định khả năng bắt cháy của đám mây hơi trong suất quá trình khuếch tán bằng cách sử dụng các mô hình thống kê cho sự bắt cháy của đám mây hơi có đặc tính tại các thời điểm khác nhau được tính toán bằng các mô hình khuếch tán trong phần này;

(5) Ngăn chặn nguy cơ ngay từ lần xuất hiện đầu tiên của đám mây hơi trên mặt đất có nồng độ hơi trung bình là 5 % metan trong không khí tại rìa ngoài của đám mây đó hoặc sự bắt cháy của đám mây hơi;

(6) Thiết kế khu vực nguy hiểm nhỏ hơn khu vực bị vây quanh bởi đám mây đồng nồng độ 5 % trên mặt đất bị chia cắt theo hướng gió tại khoảng cách mà tại đó xảy ra sự bắt cháy, hoặc nhỏ hơn toàn bộ khu vực đồng nồng độ 5 % trên mặt đất, với sự mở rộng đường đồng nồng độ tới giá trị cực đại của khoảng cách theo hướng gió liên quan tới các điều kiện phát tán và khí quyển được sử dụng trong tính toán;

(7) Liệt kê số lượng người, trong sự cố bị ngăn chặn ở Ε.6.2.(6), có thể có nguy cơ thương vong bởi đám cháy hơi và trong các khu vực khác bị ảnh hưởng bởi các hiệu ứng nhiệt bức xạ của đám cháy hơi. Mật độ dân cư trong khu vực lân cận tức thời của nhà máy, được sử dụng để tính toán, phải được thu thập bằng cách khảo sát thực tế hoặc sử dụng dữ liệu tổng điều tra của quốc gia;

(8) Đánh giá ảnh hưởng của các tình huống và lớp che chắn giảm nhẹ có thể tạo ra sự bảo vệ tạm thời chống lại các tác động có hại của ngọn lửa, trong tính toán các thương vong tiềm ẩn bên trong khu vực cháy hơi. Các tính toán này phải dựa trên các mô hình và quy trình khoa học đã được chấp nhận cho việc bảo vệ bằng vỏ bọc và phải được chứng nhận;

(9) Phân loại các hậu quả của sự cố khuếch tán hơi và bắt cháy theo các điều kiện phát tán khác nhau và các khả năng xuất hiện tương ứng của chúng nhằm xác định mối nguy hiểm toàn diện yêu cầu trong Ε.4.

Bảng Ε.4 – Thông lượng nhiệt bức xạ cho phép và định lượng sự bức xạ nhiệt mức cao bên ngoài ranh giới nhà máy

Điểm tiếp xúcTình trạng nguy hiểmMức thông lượng nhiệt cực đại
kW/m2
Đơn vị định lượng thay đổi cực đại
[kW/m2]4/3.t
Đường giới hạn có thể được tạo ra cho sự bắt cháy của một sự tràn thiết kếaÍt nhất 10 người bị bỏng da cấp độ 2 trên ít nhất 10 % cơ thể trong vòng 30 s tiếp xúc với lửa5,0500
Điểm gần nhất nằm bên ngoài đường ranh giới mà, tại thời điểm xây dựng nhà máy, được sử dụng bởi các nhóm hơn 50 người cho một đám cháy trong khu vực ngăn trànÍt nhất một người trong tòa nhà bị bỏng da cấp độ 2 trên ít nhất 10 % cơ thể trong vòng 30 s tiếp xúc với lửa5,0300
Đường giới hạn có thể được tạo ra cho đám cháy vượt qua khu vực ngăn trànTừ mức độ hỏng độ bền của kết cấu thép tiếp xúc với lửa cho đến mức độ mà khả năng chịu tải chính bị suy giảm đáng kể khi tiếp xúc toàn bộ thời gian với đám cháy đang được xem xét32,0N/A
a) Xem 5.2.3.5 về sự tràn thiết kế.

b) Các yêu cầu đối với các khu vực ngăn tràn ở 5.2.2.1.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] NFPA 25, Standard for Inspection, Testing, and Maintenance of Water-Based Fire Protection Systems, 2007.

[2] NFPA 52, Vehicular Fuel Systems Code, 2008.

[3] NFPA 68, Standard on Explosion Protection by Deflagration Venting, 2007.

[4] NFPA 69, Standard on Explosion Prevention Systems, 2008.

[5] NFPA 77, Recommended Practice on Static Electrical, 2007.

[6] NFPA 750, Standard on Water Mist Fire Protection Systems, 2006.

[7] NFPA 780, Standard for the Installation of Lightning Protection Systems, 2008.

[8] NFPA 850, Recommended Practice for Fire Protection for Electric Generating Plants and High Voltage Direct Current Converter Station, 2005.

[9] NFPA 1961, Standard on Fire Hose, 2007.

[10] NFPA 1962, Standard for the Inspection, Care, and Use of Fire Hose, Couplings, and Nozzles and the Service Testing of Fire Hose, 2008.

[11] NFPA 1963, Standard for Fire Hose Connections, 2003.

[12] AGA, Purging, Principles and Practice, 1975.

[13] API RP 651, Cathode Protection of Aboveground Petroleum Storage Tanks, 1997.

[14] API RP 2003, Protection Against Ignitions Arising Out of Static, Lightning, and Stray Currents, 1997.

[15] ASCE 56, Subsurface Investigation for Design and Construction of Foundation for Buildings, 1976.

[16] ASME A 13.1, Scheme for the Identification of Piping Systems, 1981.

[17] Canadian Foundation Engineering Manual, 1993.

[18] GRI Report 0176 “LNGFIRE: A thermal radiation model for LNG fires”, 1989.

[19] GRI Report 0242 “LNG vapor dispersion prediction with the DEGADIS dense gas dispersion model”, 1990.

[20] International Building Code (IBC), 2003.

[21] NACE RP 0169, Control of External Corrosion on Underground or Submerged Metallic Piping Systems, 2002.

[22] Code of Federal Regulations, Title 29, Part 1910.146. “Permit-Required Confined Spaces”, Jan 14 1993, effective Apr 15 1993.

[23] Code of Federal Regulations, Title 49, Part 191, “Transportation of Natural and Other Gas by Pipeline; Annual Reports, Incident Reports, and Safety-Related Condition Reports”.

[24] Code of Federal Regulations, Title 49, Part 192, “Transportation of Natural and Other Gas by Pipeline: Minimum Federal Standards”.

[25] Code of Federal Regulations, Title 49, Part 193, “Transportation of Natural and Other Gas by Pipeline: Federal Safety Standards”.

[26] U.S. DOT Report DTRS56-06-T-0005 “Spectrum of Fires in an LNG Facility Assessments, Models and Consideration in Risk Evaluations”, Dec 2006.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Yêu cầu chung

5 Bố trí, lựa chọn địa điểm đặt nhà máy

6 Thiết bị công nghệ

7 Bồn chứa LNG cố định

8 Các máy hóa hơi

9 Hệ thống đường ống và các bộ phận cấu thành

10 Các thiết bị đo và điện

11 Vận chuyển khí thiên nhiên hóa lỏng và chất làm lạnh

12 Phòng cháy, an toàn và an ninh

13 Những yêu cầu khi sử dụng bồn chứa cố định

14 Điều hành, bảo dưỡng, và đào tạo nhân sự

Phụ lục A (Tham khảo)

Phụ lục B (Tham khảo)

Phụ lục C (Tham khảo)

Phụ lục D (Tham khảo)

Phụ lục E (Tham khảo)

Thư mục tài liệu tham khảo

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://longcuong.com

Tin tức ngành Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ