Close

Tháng Hai 21, 2019

TCVN 9832:2013 – phần 2

3.3. Nhà sản xuất

Phụ tùng không được có khuyết tật như nếp gấp, rỗ, rỗng xốp, nứt và phải được làm nhẵn.

Các lỗ khoan của phụ tùng đúc và dập phải được vát mép hoặc về tròn bên trong và cạnh sắc phía ngoài phải được loại bỏ.

4. Ký hiệu

Phụ tùng phải được ký hiệu như dưới đây:

4.1. Tên gọi

Tên gọi, ví dụ góc, cút …

4.2. Đường kính lắp ghép

Đường kính lắp ghép của ống kết nối hoặc ký hiệu của ren trong trường hợp nối ren.

4.2.1. Phụ tùng bằng

Phụ tùng bằng trong đó tất cả đầu ra có đường kính lắp ghép như nhau phải được ký hiệu bằng một đường kính.

4.2.2. Phụ tùng thu

Trong trường hợp phụ tùng thu, đầu ra phải được chỉ báo theo trình tự sau đường kính ngoài tương ứng của ống hoặc ký hiệu ren tương ứng.

4

Hình 4 – Ký hiệu của phụ tùng có hai đầu ra

5

Hình 5 – Ký hiệu của tê (và chữ thập)

4.2.3. Ký hiệu rút gọn

Tuy nhiên, trong tất cả trường hợp tê thu mà đoạn ống bằng hoặc nhánh thu hoặc tăng, chữ thập thu mà đoạn ống bằng hoặc các nhánh thu đối xứng, phụ tùng đường ống được gọi bằng kích cỡ của đoạn ống và kích cỡ của nhánh ở dạng tóm tắt như sau:

6

Hình 6 – Ký hiệu của tê và chữ thập bằng trên đoạn ống thu hoặc tăng trên nhánh và thu đối xứng trên nhánh

4.2.4. Phụ tùng đường ống chuyển đổi

Trong trường hợp phụ tùng đường ống chuyển đổi kết hợp nối hàn vảy mao dẫn và nối ren, được ký hiệu như sau:

“Kích cỡ hàn bằng kích cỡ ren”

5. Ghi nhãn

Với mỗi phụ tùng phải được ghi nhãn thương mại hoặc tên nhà sản xuất và đường kính lắp ghép.

6. Thử nghiệm

6.1. Chứng nhận

Khi có yêu cầu của người mua hàng và được quy định trong đơn hàng, nhà sản xuất phải cung cấp chứng chỉ tình trạng vật liệu sử dụng phù hợp với 3.1.

6.2. Kiểm tra kích thước

Tất cả các kích thước bắt buộc phải được kiểm tra bằng calip phù hợp, ví dụ:

6.2.1. Kích thước lắp ghép

Calip QUA và KHÔNG QUA phù hợp với Bảng 5 và Bảng 6 được chế tạo tương tự ISO/R 1938 nhưng có tính đến các yêu cầu đặc biệt của độ dày thành mẫu thử.

6.2.2. Ren

Dụng cụ đo phù hợp với TCVN 7701-2 (ISO 7-2) và TCVN 8887-2 (ISO 228-2).

6.3. Thử độ kín khít

Thân của tất cả phụ tùng được chế tạo bằng đúc phải được nhà sản xuất kiểm tra rỗ xốp bằng thử độ kín khít tại thời điểm thích hợp do nhà sản xuất lựa chọn:

– Cho thử áp suất thủy lực bên trong, không nhỏ hơn 2,0 MPa, hoặc

– Cho thử áp suất khí bên trong, không nhỏ hơn 0,5 MPa trong khi các phụ tùng được nhúng hoàn toàn trong nước;

– Lựa chọn khác, nhà sản xuất có thể thay thế kiểu thử độ kín khít khác đảm bảo chất lượng tương đương.

Thử nghiệm phải được thực hiện sau khi gia công cơ khí. Phụ tùng sau thử phải không có dấu hiệu của sự rò rỉ.

Phụ tùng không thỏa mãn thử nghiệm phải được loại bỏ.

7. Thử kiểu

Tất cả kiểu mới của phụ tùng hàn vảy mao dẫn phải được thử giới hạn chảy của chúng.

Sau khi hàn vảy cứng ở nhiệt độ 800 0C trong 1 min cho đường kính tới 28 mm và trong 2 min cho đường kính lớn hơn, phụ tùng đồng phải không có sự rò rỉ tại áp lực thủy tĩnh 8,0 MPa cho đường kính tới 54 mm và 4,0 MPa cho đường kính trên 54 mm. Thử nghiệm này chấp nhận có biến dạng dư sẽ xảy ra và không vượt quá giới hạn.

Ống sử dụng cho thao tác nối dùng trong thử giới hạn chảy phải đảm bảo để không bị phá hủy trước phụ tùng.

Bảng 5 – Calip nút QUA và KHÔNG QUA

7

1

8Bảng 6 – Calip vòng QUA và KHÔNG QUA

0

PHỤ LỤC A

(Quy định)

Một số mác đồng

Bảng A.1 – Hợp kim đồng chứa Telua và Lưu huỳnh

 

MácThành phần hóa học, %Khối lượng riêng (kg/dm3)
CuNguyên tố hợp kimNguyên tố khác
CuS(P0,01)Còn lạiS 0,20 đến 0,70P 0,004 đến 0,012Tổng còn lại lớn nhất 0,18,9
CuS(P0,03)P 0,013 đến 0,050Tổng còn lại lớn nhất 0,1
CuTeTe 0,3 đến 0,8Oxi tự doTổng còn lại lớn nhất 0,28,9
CuTe(P)P 0,004 đến 0,012Tổng còn lại lớn nhất 0,2

Bảng A.2 – Hợp kim đồng CuPb5Sn5Zn5

Thành phần hóa học, %Quy trình đúcTính chất cơ lý tối thiểu
ThanhĐúcRmN/mm2Rp0,2N/mm2A%
Cu1)     83,5 đến 85,5Sn       4,2 đến 6,0Pb       4,0 đến 5,7

Zn       4,5 đến 6,0

Fe      Lớn nhất 0,25

Ni      Lớn nhất 2,5

Sb     Lớn nhất 0,25

P       Lớn nhất 0,03

Al      Lớn nhất 0,01

Si      Lớn nhất 0,01

S      Lớn nhất 0,10

Cu1)   84,0 đến 86,0Sn     4,0 đến 6,0Pb     4,0 đến 6,0

Zn     4,0 đến 6,0

Fe     4,0 đến 6,0

Ni     Lớn nhất 0,30

Sb    Lớn nhất 0,25

P 2)   Lớn nhất 0,05

Al     Lớn nhất 0,01

Si     Lớn nhất 0,01

S     Lớn nhất 0,10

Cát và khuôn kim loại2009013
Ly tâm hoặc liên tục250100 3)13
1) Bao gồm cả Ni.2) Đối với đúc liên tục, hàm lượng P có thể được tăng tới lớn nhất 1,5% theo đơn hàng.3) Giá trị mang tính chất tham khảo, trừ khi có quy định khác của người mua

Bảng A.3 – Hợp kim đồng CuZn40Pb

Thành phần hóa học, %Quy trình đúcTính chất cơ lý tối thiểu
ThanhĐúcRmN/mm2Rp0,2N/mm2A%
Cu1)    58,0 đến 62,0Sn      Lớn nhất 1,0Pb     0,5 đến 2,5

Zn2)   Còn lại

Fe     Lớn nhất 0,7

Ni     Lớn nhất 1,5

Al3)   0,2 đến 0,8

Mn   Lớn nhất 0,5

Si    Lớn nhất 0,05

Cu1)   58,0 đến 63,0Sn     Lớn nhất 1,0Pb    0,5 đến 2,5

Zn    Còn lại

Fe    Lớn nhất 0,8

Ni    Lớn nhất 1,0

Al    0,2 đến 0,8

Mn  Lớn nhất 0,5

Si    Lớn nhất 0,05

Cát22015
Ly tâm hoặc áp lực28012015
1) Bao gồm cả Ni.2) Hàm lượng Zn được xác định bằng hiệu số.3) Đối với thanh sử dụng cho chế tạo đúc khuôn cát, hàm lượng nhôm lớn nhất là 0,05% theo thỏa thuận.

Bảng A.4 – Hợp kim đồng CuZn40 và CuZn40Pb2

MácNguyên tốThành phần hóa học, %Khối lượng trung bình kg/dm3
CuZnFePb
CuZn40nhỏ nhấtlớn nhất59,062,0Còn lại-0,2-0,38,4
CuZn40Pb2nhỏ nhấtlớn nhất56,059,0Còn lại-0,351,52,58,4

 

PHỤ LỤC B

(Quy định)

Đường kính ngoài và độ dày

Bảng B.1 – Đường kính ngoài và độ dày

Kích thước tính bằng milimet

Đường kính ngoài

Độ dày, a
Loạt 1Loạt 2Loạt 3Loạt 4
6810

12

15

18

22

28

35

42

54

 

± 0,045

 

 

0,50,50,5

0,5

0,5

0,6

0,6

0,6

0,7

0,8

0,9

0,60,60,6

0,6

0,7 hoặc 0,8

0,8

0,9 hoặc 1

0,9 hoặc 1

1 hoặc 1,2

1 hoặc 1,2

1,2

0,80,80,8

0,8

1

1

1,2

1,2

1,5

1,5

1,5

1

1

1

1

1,2

1,2

1,5

1,5

2

2

2

± 0,055
±  0,07

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 274:1975, Copper tubes of circular section – Dimensions (Ống đồng mặt cắt ngang tròn – Kích thước)

[2] ISO 426:1983 (tất cả các phần), Wrought copper-zinc alloys – Chemical composition and forms of wrought products (Hợp kim rèn đồng – kẽm – Thành phần hóa học và dạng của sản phẩm rèn).

[3] ISO 1336:1980, Wrought coppers (having minimum copper contents of 97,5 %) – Chemical composition and forms of wrought products (Đồng rèn (có hàm lượng đồng tối thiểu 97,5%) – Thành phần hóa học và dạng của sản phẩm rèn).

[4] ISO 1337:1980, Wrought coppers (having minimum copper contents of 99,85 %) – Chemical composition and forms of wrought products (Đồng rèn (có hàm lượng đồng tối thiểu 99,85%) – Thành phần hóa học và dạng của sản phẩm rèn).

[5] ISO 1338:1977, Cast copper alloys – Composition and mechanical properties (Hợp kim đồng đúc – Thành phần hóa học và đặc tính cơ tính)

Xem tiếp: Phụ tùng đường ống thép hợp kim và không hợp kim hàn giáp mép – phần 1

Xem lại: TCVN 9832:2013 – phần 1

 

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ