Close

Tháng Hai 14, 2019

TCVN 8636: 2011 – PHẦN 5

E.3.1.2 Đoạn rẽ nhánh cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện bố trí tổng thể của công trình đảm bảo dòng chảy thuận, lưu lượng phân bố đều đặn đến các tổ máy, hệ số tổn thất thủy lực nhỏ nhất, chắc chắn và thuận tiện cho việc chế tạo lắp đặt.

E.3.1.3 Thiết kế các đoạn ống rẽ nhánh phải đảm bảo góc a không lớn hơn 12o, góc b không lớn hơn 60o và tỷ số R0/R nằm trong giới hạn sau:

a) Loại không dầm chữ Y đối xứng: từ 1,25 đến 1,30;

b) Loại không dầm rẽ nhánh bên: từ 1,20 đến 1,35;

c) Loại không dầm 4 nhánh: từ 1,30 đến 1,50;

d) Loại hình cầu: từ 1,30 đến 1,60

E.3.2 Tính toán lựa chọn kết cấu

a) Độ dầy thành ống ở khu ứng suất chính xác định theo các công thức sau:

– Đối với ống rẽ nhánh 3 dầm, ống rẽ nhánh có răng lưỡi hái gia cường bên trong:

56

– Đối với ống rẽ nhánh hình cầu:

57

b) Độ dầy thành ống ở khu ứng suất cục bộ đối với ống rẽ nhánh 3 dầm, ống rẽ nhánh có răng lưỡi hái gia cường bên trong:

58

Trong đó:

P là áp lực của nước, MPa ;

R là bán kính trong của ống, cm;

R0 là bán kính trong của vỏ cầu;

F là hệ số mối hàn. Giá trị của F lấy như sau:

– Với hàn đối đầu hai phía: F = 0,95 ;

– Với hàn đối đầu một phía: F = 0,90;

[s]1 và [s]2 là cường độ tính toán của vật liệu lấy theo quy định tại 4.5 và 4.6;

K1 là hệ số hình dạng của đoạn ống rẽ nhánh:

– Đối với ống rẽ nhánh 3 dầm và ống rẽ nhánh có răng lưới hái: K1 = 1,1;

– Đối với ống rẽ nhánh không dầm và ống rẽ nhánh hình cầu: K1 =1,2;

– Đối với ống rẽ nhánh bên K1 lấy theo bảng E.1

Bảng E.1 – Hệ số K1 đối với ống rẽ nhánh bên

d/D Góc b
Từ 45o đến 50o Từ 50o đến 55o Từ 55o đến 60o
0,5 1,4 1,35 1,2
0,6 1,5 1,45 1,4
0,7 1,5
CHÚ THÍCH:d, D là đường kính trung bình tại giao điểm đường trục của ống chính và nhánh rẽ.

K2 là hệ số tập trung ứng suất cạnh bên. Đối với ống rẽ nhánh 3 dầm K2 = 1,5 ¸ 2,0. Đối với ống rẽ nhánh có răng lưỡi hái gia cường bên trong và ống rẽ nhánh không dầm (hình E.8), hệ số K2 phụ thuộc vào tỷ số  và góc j, độ (o), lấy theo bảng E.2

59

Hình E.8

Bảng E.2 – Hệ số tập trung ứng suất cạnh bên K2

j r/s
40 50 60 70 80 90 100 120
4 0,10 0,22 0,34 0,47 0,60
6 0,15 0,30 0,45 0,59 0,74 0,89 1,04
8 0,29 0,46 0,63 0,80 0,97 1,14 1,31 1,48
10 0,57 0,77 0,96 1,15 1,35 1,54 1,73 1,93
12 0,86 1,07 1,29 1,51 1,72 1,94 2,16 2,37
14 1,14 1,38 1,62 1,86 2,10 2,34 2,58 2,71
16 1,43 1,69 1,95 2,21 2,48 2,74 3,00
18 1,71 2,00 2,28 2,57 2,85
20 2,00 2,31 2,61 2,92

c) Sử dụng phương pháp xác định độ dầy thành ống quy định ở các khoản trên có thể làm căn cứ tiến thêm một bước phân tích hoặc thí nghiệm để hiệu chỉnh. Đối với ống rẽ nhánh loại nhỏ và trung bình chịu áp lực không lớn thì không cần bước hiệu chỉnh;

d) Tính toán các chi tiết gia cường: Dầm, răng lưỡi hái, bản táp được tiến hành trên cơ sở phân tích kết cấu của chúng từ điều kiện chịu áp lực nước bên trong tác dụng lên thành ống truyền lên. Đây là một bài toán sức bền vật liệu phức tạp cần được giải quyết bằng các phương pháp tính toán gần đúng phù hợp.


PHỤ LỤC F
(Quy định)

HÌNH DẠNG ĐƯỜNG HÀN VÀ CÁC KHUYẾT TẬT BÊN NGOÀI CỦA ĐƯỜNG HÀN CẤP I, II VÀ III

Bảng F.1

Tên các khuyết tật Sơ họa khuyết tật Các loại khuyết tật cho phép
Đường hàn cấp I Đường hàn cấp II Đường hàn cấp III
1. Các vết lõm  60 - Copy
Không cho phép Không cho phép h < 0,05, d không sâu hơn 1 mm. Tổng chiều dài vết lõm £ 25% chiều dài đường hàn
2. Các khuyết tật nằm riêng rẽ trên bề mặt  61 - Copy Các khuyết tật riêng đường kính không lớn hơn 1 mm số lượng không quá 3 trên 25 cm đường hàn Các khuyết tật riêng đường kính không lớn hơn 1 mm số lượng không quá 6 trên 25 cm đường hàn Các khuyết tật riêng đường kính không lớn hơn 2 mm, số lượng không quá 8 trên 25 cm đường hàn
3. Các dẫy và chỗ tập trung các khuyết tật trên bề mặt  62 - Copy Không cho phép 1 dẫy tập trung các khuyết tật có chiều dài l < 15 mm hoặc 1 chỗ tập trung khuyết tật diện tích < 1 cm2 trên đoạn 25 cm đường hàn 1 dẫy tập trung các khuyết tật có chiều dài l < 20 mm hoặc 1 chỗ tập trung khuyết tật diện tích nhỏ hơn cm2 trên đoạn 25 cm đường hàn
4. Chiều rộng không đều đặn theo chiều dài đường hàn, b chiều rộng thiết kế, d và e là chiều rộng lớn nhất thực tế của đường hàn  63 - Copy Đối với hàn thủ công
d-e < 0,1.b không lớn hơn 2 mm d-e < 0,1b không lớn hơn 2mm d-e < 0,2b không lớn hơn 4mm
Đối với đường hàn tự độngd – b £ 0,3bb – e £ 0,2b
5. Gờ, bậc lớn của đường hàn  64 - Copy Không cho phép Không cho phép Không cho phép
6. Sai lệch chiều cao mối hàn góc so với kích thước thiết kế K  65 - Copy K1 – K £ 0,1.KK2 – K £ 0,1.K
7. Các vết nứt hàn không thấu bề ngoài theo chiều dọc và ngang ở đường hàn, các miệng hàn lõm không dầy, các chỗ đốt thủng và chỗ hở cục bộ Không cho phép Không cho phép Không cho phép
CHÚ THÍCH: Chỉ cho phép có một trong bốn loại (tên) khuyết tật số 1, 2, 3 và 4 trên chiều dài 25 cm đường hàn.

PHỤ LỤC G
(Quy định)

TIÊU CHUẨN VỀ DUNG SAI

Bảng G.1 – Dung sai cho phép khi chế tạo, lắp ráp đường ống áp lực

Tên các sai lệch chế tạo, lắp ráp Sai lệch cho phép
Sai lệch đường kính trong trung bình đo ở đầu mỗi đoạn cốt ống lắp nối Dtb😀tb =Trong đó:

– Lngoài là chiều dài thực tế của chu vi ngoài của hình tròn đầu đoạn cốt 0.

– C1, C2 là chiều dầy thành ống ở 2 điểm đối diện trên cùng một đường kính.

± 3 mm
Hiệu số đường kính trong trung bình của 2 đoạn ống lắp nối với nhau 1,5 mm + 0,0003.D0
Hiệu số chiều rộng các tấm thép ở trong cùng một đoạn ống. 2 mm
Khe hở cục bộ giữa mép trong của vành tăng cứng với mặt ngoài của dưỡng khi kiểm tra bằng dưỡng có chiều dài 1 500 mm 2 mm trên chiều dài không quá 200 mm
Sai lệch về chiều dài li của đoạn cốt ống theo đường sinh ±(2mm + 0,0007.li)
Hiệu số chiều dài ở các đường sinh của đoạn cốt ống ở các đầu hai đường kính thẳng góc với nhau 0,0005.li, mm
Sai lệch khoảng cách từ vành tăng cứng đến đầu mép đoạn ống ± 20 mm
Sai lệch khoảng cách giữa các vành tăng cứng ± 30 mm
Sai lệch chiều dài L của các chi tiết có hình dạng riêng (côn, cút, ba chạc…) ± (2mm + 0,0007.L)
Độ vát m của các mặt mút đoạn ống trơn ± 2 mm
Sai lệch khe hở giữa mặt trong và mặt ngoài các đoạn co giãn:DkDk1 ± 0,1.K± 0,2.K
Sai lệch tim ống với đường thẳng nối tâm các đoạn ống ngoài cùng trong phạm vi hai gối đỡ kề nhau LK 0,0005.LK, mm
Sai lệch tim mỗi đoạn ống:- Theo bình diện- Theo cao độ ± 5 mm± 5 mm
Độ xê dịch tâm con lăn trong gối đỡ ± 3 mm
Sai lệch của độ cao tấm đỡ con lăn của gối đỡ ± 5 mm
Sai lệch của độ nghiêng tấm đỡ con lắp của gối đỡ. 0,3 mm trên 100 mm chiều dài

Bảng G.2 – Công thức tính trị số dung sai tiêu chuẩn theo TCVN 2244-99: IT = a.i

Kết quả tính trị số dung sai lấy bằng micrômét

Kích thước danh nghĩa, mm Cấp dung sai tiêu chuẩn
IT5 IT6 IT7 IT8 IT9 IT10 IT11
£ 500 7i 10i 16i 25i 40i 64i 100i
Từ trên 500 đến 3 150 7i 10i 16i 25i 40i 64i 100i
Kích thước danh nghĩa, mm Cấp dung sai tiêu chuẩn
IT12 IT13 IT14 IT15 IT16 IT17 IT 18
£ 500 160i 250i 400i 640i 1 000i 1 600i 2 500i
Từ trên 500 đến 3150 160i 250i 400i 640i 1 000i 1 600i 2 500i

Bảng G.3 – Trị số dung sai tiêu chuẩn theo TCVN 2244-99

Đơn vị tính dung sai mm

Kích thước danhnghĩa, mm Cấp dung sai tiêu chuẩn
IT11 IT12 IT13 IT14 IT15 IT16 IT17 IT 18
Từ 50 đến 80 0,19 0,30 0,46 0,74 1,20 1,90 3,00 4,60
Từ 80 đến 120 0,22 0,35 0,54 0,87 1,40 2,20 3,50 5,40
Từ 120 đến 180 0,25 0,40 0,63 1,00 1,60 2,50 4,00 6,30
Từ 180 đến 250 0,29 0,48 0,72 1,15 1,85 2,90 4,60 7,20
Từ 250 đến 315 0,32 0,52 0,81 1,30 2,10 3,20 5,20 8,10
Từ 315 đến 400 0,36 0,57 0,89 1,55 2,30 3,60 5,70 8,90
Từ 400 đến 500 0,40 0,63 0,97 1,75 2,50 4,00 6,30 9,70
Từ 500 đến 630 0,44 0,70 1,10 2,00 2,80 4,40 7,00 11,00
Từ 630 đến 800 0,50 0,80 1,25 2,30 3,20 5,00 8,00 12,50
Từ 800 đến 1 000 0,56 0,90 1,40 2,60 3,60 5,60 9,00 14,00
Từ 1 000 đến 1 250 0,66 1,05 1,65 3,10 4,20 6,60 10,50 16,50
Từ 1 250 đến 1 600 0,78 1,25 1,95 3,70 5,00 7,80 12,50 16,50
Từ 1 600 đến 2 000 0,92 1,50 2,30 4, 40 6,00 9,20 15,00 23,00
Từ 2 000 đến 2 500 1,10 1,75 2,80 5,40 7,00 11,00 17,50 28,00
Từ 2 500 đến 3 150 0,19 2,10 3,30 0,74 8,60 13,50 21,00 33,00

PHỤ LỤC H
(Tham khảo)

SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CÁC ĐƯỜNG HÀN

66 - Copy

Hình H.1 – Khoảng cách a của các đường hàn dọc

CHÚ THÍCH:

1) Đường hàn dọc nằm trong I, II, III và IV;

2) Đường hàn ngang cách đai là c.

67 - Copy

Hình H.2 – Vị trí các đường hàn dọc của các đường ống lắp nối


PHỤ LỤC I
(Quy định)

TRỊ SỐ ÁP LỰC THỬ NGHIỆM TỐI THIỂU

Bảng I.1

Trị số áp suất P tính theo áp suất tĩnh P0 của đường ống Phạm vi cột nước trạm thủy điện
< 40 m Từ 40 m đến 100 m > 100 m
Trị số áp suất nước va dương lớn nhất, Pv Từ 1,5.P0 đến 1,7.P0 Từ 1,3.P0 đến 1,5.P0 Từ 1,15.P0 đến 1,3.P0
Trị số áp suất tính toán của đường ống thép, Ptt Từ 1,6.P0 đến 1,8.P0 Từ 1,4.P0 đến 1,6.P0 Từ 1,25.P0 đến 1,4.P0
Trị số áp suất thử nghiệm, Ptn Từ 1,7.P0 đến 1,9.P0 Từ 1,5.P0 đến 1,7.P0 Từ 1,35.P0 đến 1,5.P0


THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 8298: 2009: Công trình thủy lợi – Chế tạo và lắp ráp thiết bị cơ khí, kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật.

[2] TCVN 2245 – 99: Hệ thống ISO về dung sai và lắp ghép. Cơ sở của dung sai, sai lệch và lắp ghép.

[3] TCVN 4394: 1986: Kiểm tra không phá hủy. Phân loại và đánh giá khuyết tật mối hàn bằng phương pháp phim rơnghen.

[4] TCVN 4395: 1986: Kiểm tra không phá hủy. Kiểm tra mối hàn kim loại bằng tia rơnghen và gama

[5] TCVN 5400: 1991:Mối hàn. Yêu cầu chung về lấy mẫu để thử cơ tính.

[6] TCVN 5401: 1991:Mối hàn. Phương pháp thử uốn.

[7] TCVN 5402: 1991:Mối hàn. Phương pháp thử uốn va đập.

[8] TCVN 5403: 1991:Mối hàn. Phương pháp thử kéo.

[9] TCXD 165: 1988: Kiểm tra không phá hủy. Kiểm tra chất lượng mối hàn ống thép bằng phương pháp siêu âm.

[10] Technical standards for gates and penstocks – Hydraulic gate and penstock association – Xuất bản năm 1981.

Xem lại: TCVN 8636: 2011 – PHẦN 4

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ