Close

Tháng Mười Hai 27, 2018

TCVN 8615-2:2010 – PHẦN 22

9.4. Kiểm tra bằng mắt

Quy trình kiểm tra bằng mắt phải được tiến hành theo EN 970 để kiểm tra các vảy hàn, kích thước, hình dạng mối hàn, và để phát hiện những sai lỗi trên bề mặt, trên mối hàn và trên tấm, ống nối và tất cả các phụ kiện của bể chứa trong suốt quá trình chế tạo và lắp ráp.

Quá trình kiểm tra này phải được tiến hành trước các thử hoặc thử không phá hủy khác.

9.5. Kiểm tra bằng thẩm thấu chất màu

Quy trình kiểm tra bằng phương pháp thẩm thấu chất màu phải tiến hành theo EN 571-1.

Tất cả các sản phẩm chất màu thẩm thấu sử dụng trong một quá trình kiểm tra cụ thể phải tương thích với nhau.

Nhà thầu phải đảm bảo rằng sản phẩm sử dụng không gây nhiễm bẩn các kết cấu đang được kiểm tra và các sản phẩm được cất giữ.

9.6. Kiểm tra bằng hạt từ

Quy trình kiểm tra bằng hạt từ phải được tiến hành theo EN 1290.

Phương pháp từ hóa được sử dụng phải không tạo ra dòng điện bên trong kết cấu. Phải sử dụng một nam châm điện di động, nam châm này kết hợp với kết cấu cần kiểm tra tạo ra một dòng từ khép kín.

Toàn bộ quy trình và trang thiết bị sử dụng trong quá trình kiểm tra, phương pháp sử dụng trong nghiên cứu loại bỏ các sai lỗi phải được mô tả trong tài liệu. Các tài liệu này phải cung cấp cho bên đặt hàng và giám sát viên.

Quy trình phải chỉ ra chất lượng bề mặt yêu cầu để cho phép hiểu đúng đắn.

Không được phép sử dụng phương pháp kiểm tra hạt từ với thép 9 % niken.

9.7. Kiểm tra bằng hộp chân không

Quy trình kiểm tra bằng hộp chân không phải được tiến hành theo EN 1593.

Các tấm phải được làm sạch và các mối hàn phải được tẩy nhờn cũng như không có bất kỳ gỉ hay vảy sắt nào có thể ảnh hưởng đến chất lượng của việc kiểm tra.

Hệ thống bơm sử dụng phải đảm bảo áp suất chân không tối thiểu là 300 mbar.

Dung dịch xà phòng sử dụng phải có đặc tính:

– Khả năng thấm ướt cao;

– Độ nhớt thấp;

– Sức căng bề mặt thấp;

– Khả năng tạo bọt cao.

9.8. Kiểm tra độ kín amoniac

Phải tiến hành thử kiểm tra độ kín amoniac.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng NF A09-106 hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương.

9.9. Kiểm tra bằng bọt xà phòng

9.9.1. Yêu cầu chung

Quy trình kiểm tra bằng bọt xà phòng phải được tiến hành theo EN 1593.

9.9.2. Mối hàn góc hai phía giữa thành và đáy bể

Với các tấm vỏ bể được hàn góc kép vào đáy, không khí với áp suất tối thiểu là 500 mbar(g) được dẫn quá các lỗ ren (được tạo ra và dùng cho mục đích kiểm tra) vào khoảng không nằm giữa mối hàn góc, và phải được duy trì tại áp suất đó trong suốt quá trình kiểm tra. Dung dịch xà phòng phải được quét bằng bàn chải hay phun lên mối hàn. Sau khi kiểm tra, lỗ ren phải được bịt kín lại.

Phải chú ý để đảm bảo rằng áp suất thử giữa hai mối hàn góc được liên tục trên toàn bộ chu vi xung quanh vỏ bể.

9.9.3. Các tấm gia cố

Sau khi được thấm ướt thích hợp bằng dung dịch xà phòng, không khí với áp suất tối thiểu là 500 mbarg phải được dẫn quá các lỗ ren. Thời gian thử không được ngắn hơn 30 s. Sau khi kiểm tra, phải bịt kín lỗ ren lại.

9.9.4. Nắp

Sau khi kiểm tra nắp thép bằng khí nén, các mối hàn góc bên ngoài phải được thấm ướt bằng dung dịch xà phòng. Áp suất thiết kế phải được duy trì trong suốt quá trình kiểm tra.

9.10. Kiểm tra bằng tia bức xạ

Quy trình kiểm tra bằng tia bức xạ phải được tiến hành theo EN 1435:1997, hạng mục kiểm tra B, Bảng 1.

Nguồn bức xạ phải được lựa chọn tùy thuộc vào chiều dày và diện tích vật liệu được kiểm tra.

Các tấm phim sử dụng phải tuân theo EN 584-1 và EN 584-2.

Chiều dài của một tấm phim bức xạ phải là 400 mm. Sử dụng phim hẹp được cho phép cung cấp một dải 10 mm kim loại gốc, không có bất kì ghi chú đánh dấu phim nào, có thể nhìn thấy ở mỗi bên của đường hàn.

Chỉ số chất lượng hình ảnh (Image Quality Indicator – IQI) phải phù hợp với EN 462-1 hoặc EN 462-2.

Các tấm phim chụp mối hàn phải đánh dấu. Dấu này để nhận biết tên tuổi thợ hàn tay, thợ hàn máy và vị trí của mối hàn được ghi thống nhất trong bản vẽ và thực tế trên thiết bị. Mỗi tấm phim đều phải được đánh dấu cùng với các tài liệu tham khảo của bể chứa và vị trí của nó trên bể.

Tấm phim phải được lưu giữ để sử dụng khi cần thiết trong một khoảng thời gian tối thiểu là 5 năm, hoặc bởi nhà thầu/lắp ráp hoặc bởi bên đặt hàng, như trong đơn đặt hàng.

Xem lại: TCVN 8615-2:2010 – PHẦN 21

Xem tiếp: TCVN 8615-2:2010 – PHẦN 23

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://longcuong.com

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ