Close

Tháng Mười Hai 27, 2018

TCVN 8615-2:2010 – PHẦN 17

Bảng 11 – Giới hạn dung sai cho biến dạng cục bộ trên mối hàn

Chiều dày tấm, emm Dung sai lớn nhấtmm
e ≤ 12,5 12
12,5 < e ≤ 25,0 9
25,0 < e 6

CHÚ DẪN:

1 Góc gấp ngoài

2 Góc gấp trong

Hình 5 – Góc gấp ngoài và trong

6

Hình 6 – Dụng cụ đo góc gấp

6.3.8. Dung sai theo phương đứng

6.2.8.1. Bể bằng thép

Độ sai lệch tối đa giữa điểm trên cùng và dưới cùng của vỏ bể không được lớn hơn 1/200 tổng chiều cao của vỏ bể, hoặc 50 mm, tùy giá trị nào nhỏ hơn.

6.3.8.2. Tấm lót

Độ sai lệch tối đa của tấm lót không được lớn hơn 100 mm.

6.3.9. Dung sai trong việc căn chỉnh tấm thẳng hàng

6.3.9.1. Mối nối dọc

Độ lệch của các tấm vỏ bể tại vị trí các mối nối dọc không được phép lớn hơn các giá trị trong Bảng 12.

Bảng 12 – Độ lệch tại các mối nối đứng

Chiều dày tấm, emm Độ lệchmm
e ≤ 15 1,5
15 < e ≤ 30 10 % của e
30 < e 3,0

6.3.9.2. Mối nối ngang

Độ lệch của vị trí tấm giữa thiết kế và thực tế không được vượt quá 20 % chiều dày của tấm nằm phía trên, tối đa là 3 mm.

6.3.10. Dung sai cho hệ thống vách

Toàn bộ hệ thống vách ngăn (vách, các tấm cách nhiệt, keo dính, neo,…) sẽ được kết nối hoặc nâng đỡ bởi thành hay đáy bể bằng bê tông. Vì vậy, nhà thầu phải xác định các dung sai của bể bê tông, sao cho hệ thống vách có thể điều tiết được các dung sai này được dưới mọi tác động.

6.4. Nắp

Phương pháp thi công phải đảm bảo duy trì được độ ổn định của nắp bể trong suốt quá trình lắp ráp.

Nếu sử dụng kết cấu giá đỡ tạm thời, nhà thầu phải tiến hành các biện pháp an toàn cần thiết nhằm tránh hiện tượng xoắn vặn của khung đỡ và sự quay của toàn bộ kết cấu.

6.5. Các bộ phận tạm thời

Các bộ phận tạm thời phải được hàn theo quy trình áp dụng cho vật liệu mà các bộ phận này gắn kết vào. Bộ phận tạm thời phải được tháo bỏ bằng cách cắt nhiệt, đục tẩy hoặc mài. Sau khi cắt bằng nhiệt hoặc cắt rãnh mối hàn, một lớp vật liệu 2 mm được chừa lại và được mài cho tới khi tạo được một bề mặt nhẵn. Phải tiến hành các biện pháp kiểm tra vết nứt sau khi tháo bỏ bộ phận.

Không cho phép hàn bộ phận tạm thời vào vách thép.

7. Quy trình hàn

7.1. Yêu cầu chung

Tất cả các quy trình hàn, bao gồm cả hàn sửa chữa và hàn gá, phải có Đặc tính kĩ thuật của quy trình hàn (Welding Procedure Specification-WPS) và Báo cáo chấp nhận quy trình hàn (Welding Procedure Approval Record – WPAR) phù hợp với ISO 15607; ISO 15609-1:2004 và ISO 15614-1.

Đối với bồn chứa chất lỏng chính và phụ, các quy trình hàn phải được phê chuẩn lại cho mỗi công trình mới, không sử dụng các bản phê chuẩn trước đó. Thép sử dụng phải được chế tạo từ cùng một nhà máy và theo cùng một quá trình luyện thép.

Trong trường hợp các tấm kim loại còn lớp sơn bảo vệ từ trước đó và trong suốt quá trình hàn, phải tiến hành việc phê chuẩn quy trình hàn cho các tấm với loại sơn này.

7.2. Các yêu cầu của Báo cáo chấp nhận quy trình hàn

Báo cáo chấp nhận quy trình hàn phải được thiết lập cho mỗi điều kiện sau đây.

Trong mỗi quá trình hàn dùng cho các mối hàn vòng quanh vỏ bể, các tấm thử hàn giáp mép phải được hoàn thiện việc kiểm tra cho các chiều dày sau tại vị trí nằm ngang:

– Chiều dày bằng hoặc nhỏ hơn chiều dày tối thiểu của vỏ bể;

– Chiều dày bằng hoặc lớn hơn chiều dày tối đa của vỏ bể.

Trong mỗi quá trình hàn dùng cho các mối hàn dọc trên vỏ bể, các tấm thử hàn giáp mép phải được hoàn thiện việc kiểm tra cho các chiều dày sau tại vị trí thẳng đứng:

– Chiều dày bằng hoặc nhỏ hơn chiều dày tối thiểu của vỏ bể;

– Chiều dày bằng hoặc lớn hơn chiều dày tối đa của vỏ bể.

Các khoảng chiều dày cho phép được chấp thuận nêu trên đây tối thiểu phải tuân theo các yêu cầu trong ISO 15614-1.

7.3. Thử va đập

Thử va đập đối với kim loại hàn và HAZ dùng cho Báo cáo chấp nhận quy trình hàn và quá trình thử nghiệm sản phẩm phải tuân theo Bảng 2 và các yêu cầu sau:

– Mỗi bộ mẫu phải bao gồm 3 mẫu thử. Một bộ mẫu dùng cho thử kim loại hàn và một bộ dùng cho thử vùng ảnh hưởng nhiệt;

– Mẫu thử va đập Charpy khía chữ V đối với kim loại hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt phải được lấy ở vị trí tối đa là 2 mm dưới bề mặt kim loại gốc và nằm ngang so với mối hàn. Tấm thử va đập phải được cán theo chiều song song với mối hàn, ngoại trừ các tấm thử mối hàn dọc thì có thể được xoay để chiều cán ngang với mối hàn;

– Vết khía chữ V phải được cắt vuông góc với bề mặt của mối hàn;

Trong thử vùng ảnh hưởng nhiệt, vết khía phải cách đường nóng chảy từ 1 mm đến 2 mm, và trong thử kim loại hàn, vết khía phải nằm ở đường tâm của mối hàn.

Xem lại: TCVN 8615-2:2010 – PHẦN 16

Xem tiếp: TCVN 8615-2:2010 – PHẦN 18

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ