Close

Tháng Mười Hai 26, 2018

TCVN 8615-2:2010 – PHẦN 12

 ab
a) không có vòng đỡ nắpb) có vòng đỡ nắp

CHÚ DẪN:

e là chiều dày vỏ bể, không tính bổ sung ăn mòn, tính theo milimet (mm);

ea là chiều dày của vòng đỡ nắp bể, tính theo milimet (mm);

eg là chiều dày của xà ngang, tính theo milimet (mm);

ep là chiều dày của tấm nắp bể tại vùng chịu nén, không tính bổ sung ăn mòn, tính theo milimet (mm);

Lr là độ dài hiệu dụng của nắp bể, tính theo milimet (mm);

Ls là độ cao hiệu dụng của vỏ bể, tính theo milimet (mm);

R là bán kính của vỏ bể, tính theo mét (m);

R1 là bán kính cong của nắp bể, tính theo mét (m) (với nắp dạng nón thì nhận giá trị bằng R/sinq).

Hình 3 – Các vùng chịu nén điển hình ở khu vực tiếp xúc thành/nắp bể

Trong trường hợp sử dụng vòng đỡ nắp ở góc trên cùng, kích thước tối thiểu của nó phải phù hợp với Bảng 8.

Bảng 8 – Kích thước tối thiểu của vòng đỡ nắp

Đường kính vỏ bể, DmKích thước vòng đỡmm x mm x mm
D ≤ 1060 x 60 x 6
10 < D ≤ 2060 x 60 x 8
20 < D ≤ 3680 x 80 x 10
36 < D ≤ 48100 x 100 x 12
48 < D150 x 150 x 10

Các tấm nắp được hàn chờm đơn không góp phần vào diện tích chịu nén.

CHÚ THÍCH 1: Tấm nắp hàn chờm kép có thể góp phần vào diện tích chịu nén.

Diện tích chịu nén phải được chia sao cho hình chiếu theo phương ngang của diện tích chịu nén hiệu dụng phải có độ rộng hướng tâm không nhỏ hơn 1,5 % bán kính ngang của bể chứa.

Vùng chịu nén phải được bố trí hợp lý sao cho trọng tâm của nó phải rơi vào trong khoảng cách đứng bằng 1,5 lần chiều dày trung bình của hai thành phần giao nhau ở góc, trên hoặc dưới mặt phẳng ngang đi qua góc đó.

Vùng chịu nén phải được kiểm tra tải trọng kéo gây ra bởi các tải trọng bên ngoài (bao gồm cả áp suất chân không bên trong).

CHÚ THÍCH 2: Phải chú ý tránh hiện tượng vùng chịu nén bị uốn quá mức tại vị trí nối giữa nó và thành phần đỡ nắp.

CHÚ THÍCH 3: Đối với thiết kế vùng chịu nén sử dụng bản lề, xem [16].

5.3.2. Bể vách

Các thành phần bằng thép của nắp bể vách phải phù hợp với 5.3.1.3.

5.4. Nắp treo

Nắp treo và kết cấu nâng đỡ của nó phải được thiết kế cho nhiệt độ thiết kế tối thiểu.

Kết cấu nắp treo phải được thiết kế phù hợp với bất kỳ móc treo không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả.

Các lỗ thông gió của nắp treo phải được sắp xếp hợp lý sao cho sự chênh áp giữa vùng trên và dưới nắp không lớn hơn trọng lượng của nắp để nắp treo không bị nâng lên.

5.5. Ống nối

5.5.1. Yêu cầu chung

Các kết nối của ống với bồn chứa chất lỏng chính và phụ đều phải phù hợp với TCVN 8615-1 (EN 14620-1); 7.1.6.

5.5.2. Các tải trọng tác động lên ống nối

Ống nối phải được thiết kế để chịu được các tải trọng của đường ống nối và các phụ kiện khác.

5.5.3. Ống nối gắn vào vỏ bể

5.5.3.1. Vòi có đường kính ngoài 80 mm và lớn hơn

Các chi tiết về ống nối phải phù hợp với EN 14015.2004,13.1.

5.5.3.2. Vòi có đường kính ngoài nhỏ hơn 80 mm

Các chi tiết về ống nối phải phù hợp với EN 14015:2004,13.2.

5.5.3.3. Cửa kiểm tra

Nếu các ống nối được sử dụng làm cửa kiểm tra, chúng phải có đường kính trong tối thiểu là 600 mm.

5.5.4. Chi tiết hàn ống nối gắn trên vỏ bể

Chi tiết hàn ống nối gắn trên vỏ bể phải phù hợp với EN 14015:2004, 13.7.

Xem lại: TCVN 8615-2:2010 – PHẦN 11

Xem tiếp: TCVN 8615-2:2010 – PHẦN 13

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://longcuong.com

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ