Close

Tháng Mười Hai 26, 2018

TCVN 8615-2:2010 – PHẦN 11

5.3.1.3. Nắp bể

5.3.1.3.1. Chiều dày tối thiểu của nắp

Chiều dày tối thiểu của các tấm nắp bể phải là 5 mm (không tính bổ sung ăn mòn).

5.3.1.3.2. Nắp có kết cấu nâng đỡ

Phải sử dụng ít nhất là một trong các mối hàn sau đây đối với các tấm nắp bể:

– hàn chờm đơn;

– hàn chờm kép;

– hàn giáp mép, có hoặc không có tấm lót.

Hệ thống kết cấu nâng đỡ nắp bể bể phải được thiết kế phù hợp với EN 1993-1-1. Nếu không thì nó phải được thiết kế theo lý thuyết ứng suất cho phép với các hệ số nối hiệu dụng cho mối hàn của các tấm nắp bể như sau:

– hàn chờm đơn:0,35
– hàn chờm kép:0,65
– hàn giáp mép, có hoặc không có tấm lót:0,70

Nếu tấm nắp được hàn chờm thì độ chồng tối thiểu phải là 25 mm.

Trong trường hợp lớp lót nắp bể không được hàn vào các kết cấu nâng đỡ nắp, khung nắp phải được giằng chéo trong mặt phẳng chứa bề mặt nắp bể.

5.3.1.3.3. Nắp không có kết cấu nâng đỡ

Chiều dày tấm nắp bể được thiết kế để chống lại áp suất bên trong và hiện tượng cong vênh do tải trọng bên ngoài. Phải sử dụng các công thức sau đây để tính toán:

– Đối với áp suất bên trong: er = PR1/20Sh (đối với nắp dạng cầu);

er = PR1/10Sh (đối với nắp dạng nón);

Với hiện tượng cong vênh:

Trong đó:

e là mođun đàn hồi, tính theo megapascal (MPa);

er là chiều dày tấm nắp bể (không tính bổ sung ăn mòn), tính theo milimet (mm);

P là áp suất bên trong, trừ đi trọng lượng của các bản nắp bể bị ăn mòn, tính theo milibar

(mbar);

Pe là tải trọng bên ngoài, tính theo kilopascal (kPa);

R1 là bán kính cong của nắp, tính theo mét (m);

S là ứng suất thiết kế cho phép, tính theo megapascal (MPa);

h là hệ số hiệu dụng mối nối hàn.

Nếu không có hệ thống nâng đỡ thì các tấm nắp bể phải được hàn giáp mép hay hàn chờm kép.

5.3.1.3.4. Mái vòm được gia cố tăng cứng

Kết cấu của mái vòm được gia cố tăng cứng phải được thiết kế theo EN 1993-1-1.

5.3.1.3.5. Diện tích chịu nén

Diện tích chịu nén tối thiểu, không tính đến bổ sung ăn mòn, phải được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

A là diện tích chịu nén yêu cầu, tính theo milimet vuông (mm2);

P là áp suất bên trong, trừ đi trọng lượng của các bản nắp bể bị ăn mòn, tính theo milibar (mbar);

R là bán kính của vỏ bể, tính theo mét (m);

Sc là ứng suất nén cho phép, tính theo megapascal (MPa) (xem 5.1.2.3);

q là độ dốc của nắp bể, tính bằng góc giữa mặt phẳng mái với phương ngang tại nơi tiếp xúc thành-nắp bể, xem Hình 3, tính theo độ (°).

Diện tích chịu nén hiệu dụng phải được cấu tạo bởi các tấm và/hoặc các phần có độ rộng tối đa phù hợp với Hình 3.

Xem lại: TCVN 8615-2:2010 – PHẦN 10

Xem tiếp: TCVN 8615-2:2010 – PHẦN 12

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ