Close

Tháng Mười Hai 26, 2018

TCVN 8615-1:2010 – PHẦN 2

3.26. Bể chứa ngoài (Outer tank)

Bồn chứa phụ tự đỡ, hình trụ, bằng thép hoặc bê tông.

3.27. Chủ đầu tư (Purchaser)

Công ty đưa ra yêu cầu cho nhà thầu về thiết kế, xây dựng và thử nghiệm bể chứa.

3.28. Bồn chứa chất lỏng chính (Primary liquid container)

Một phần của bể chứa tổ hợp, bể chứa đơn, bể chứa kép hay bể vách. Bồn này chứa chất lỏng trong quá trình vận hành bình thường.

3.29. Tấm chắn hơi sản phẩm (Product vapour barrier)

Tấm chắn hơi polyme hay tấm lót được dùng nhằm ngăn chặn hơi sản phẩm trong bể thoát ra.

3.30. Dầm hình xuyến (Ringbeam)

Bệ đỡ hình vòng xuyến bên dưới vỏ bể.

3.31. Cuộn xoáy (Roll-over)

Sự di chuyển khối lượng không kiểm soát của chất lỏng trong bể chứa, hiệu chỉnh trạng thái không ổn định của chất lỏng phân tầng do chênh lệch tỉ trọng, dẫn đến việc gia tăng đáng kể lượng hơi của sản phẩm.

3.32. Nắp (Roof)

Kết cấu phía trên của lớp vỏ hay thành bể có chứa áp suất hơi, cách ly các thành phần bên trong với khí quyển bên ngoài.

3.33. Địa chấn tắt an toàn (Safe Shutdown Earthquake, SSE)

Biến cố địa chấn lớn nhất, các chức năng và cơ chế đảm bảo an toàn cơ bản được thiết kế để chịu được các mức địa chấn này.

CHÚ THÍCH: Hư hỏng vĩnh viễn cũng có thể được chấp nhận nhưng đảm bảo không gây tổn hại cho tính toàn vẹn chung của bể và hệ thống. Bể chứa không được phép tiếp tục vận hành nếu không được kiểm tra chi tiết và đánh giá về kết cấu.

3.34. Bồn chứa chất lỏng phụ (Secondary liquid container)

Là một phần của bồn chứa ngoài của bể chứa tổ hợp, bể kép hay bể vách, chứa chất lỏng.

3.35. Bể tự đỡ (Self supporting tank)

Bể chứa được thiết kế đảm bảo chịu được áp lực thủy tĩnh của chất lỏng bên trong và áp suất hơi của nó (nếu có).

3.36. Áp suất đặt (Set pressure)

Mức áp suất tại đó thiết bị xả áp sẽ hoạt động.

3.37. Vỏ bể (Shell)

Bộ phận hình trụ đứng bằng kim loại.

3.8. Bể chứa đơn (Single containment tank)

Xem 4.1.1.

CHÚ THÍCH: Hơi sản phẩm được chứa trong bồn chứa chính hoặc chứa trong bồn chứa ngoài bằng kim loại.

3.39. Nắp treo (Suspended roof)

Kết cấu đỡ bộ phận cách nhiệt bên trong của nắp bể

3.40. Áp suất thử (Test pressure)

Áp suất không khí trong bể trong khi thử nghiệm.

3.41. Hệ thống giữ nhiệt (Thermal Protection System, TPS)

Kết cấu cách nhiệt và kín hơi đối với chất lỏng, có vai trò bảo vệ bể chứa ngoài chống lại nhiệt độ thấp.

CHÚ THÍCH: Các ví dụ về hệ thống này bao gồm cả đáy và góc đáy (xem 7.1.11).

3.42. Bồn chứa hơi (Vapour container)

Một phần của bể chứa đơn, bể chứa kép, bể chứa tổ hợp, hay bể vách, chứa hơi trong suốt quá trình vận hành bình thường.

3.43. Thành bể (Wall)

Bộ phận hình trụ thẳng đứng bằng bê tông.

3.44. Tấm chắn hơi (Vapour barrier)

Tấm chắn ngăn cản sự thâm nhập của hơi nước hay các khí khác của khí quyển vào bộ phận cách nhiệt hay bể chứa ngoài.

4. Lựa chọn các bể chứa phù hợp

4.1. Các loại bể chứa

4.1.1. Bể chứa đơn

Bể chứa đơn chỉ gồm duy nhất một bồn dùng để tồn chứa sản phẩm lỏng (bồn chứa chất lỏng chính). Bồn chứa chất lỏng chính này phải là dạng bể hình trụ bằng thép tự đỡ.

Hơi của sản phẩm phải được chứa trong:

– Mái vòm bằng thép của bồn, hoặc;

– Khi bồn chứa chất lỏng chính có dạng hình cốc hở nắp, hơi của sản phẩm được chứa trong bể ngoài kín hơi bằng kim loại, bao quanh bồn chứa chất lỏng chính. Bể ngoài trong trường hợp này chỉ được thiết kế để chứa hơi sản phẩm, giữ và bảo vệ các thành phần cách nhiệt.

CHÚ THÍCH 1: Tùy thuộc vào các yêu cầu về việc chứa khí và cách nhiệt, người ta có thể thiết kế một vài kiểu bể chứa đơn.

Bể chứa đơn phải được bao quanh bởi tường ngăn để chứa sản phẩm có thể bị rò.

CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về bể chứa đơn, xem Hình 1.

4.1.2. Bể chứa kép

Bể chứa kép phải bao gồm bồn chứa chính kín khít đối với chất lỏng và khí. Bồn chứa chính này bản thân nó đã là một bể chứa đơn được đặt trong bồn chứa phụ kín hơi đối với chất lỏng.

Bồn chứa phụ phải được thiết kế để có thể chứa tất cả các thành phần lỏng từ bồn chứa chính trong trường hợp bị rò rỉ. Khoảng vành khuyên nằm giữa bồn chính và bồn phụ không lớn hơn 6,0 m.

CHÚ THÍCH 1: Bồn chứa phụ được thiết kế mở ở bên trên do đó không thể ngăn sự thoát hơi của sản phẩm. Khoảng không gian giữa bồn chứa chính và bồn chứa phụ có thể được che phủ bởi một “tấm chắn mưa” ngăn chặn mưa, tuyết, bụi,… có thể lọt vào trong.

CHÚ THÍCH 2: Các ví dụ về bể chứa kép, xem Hình 2.

4.1.3. Bể chứa tổ hợp

Bể chứa tổ hợp phải bao gồm một bồn chứa chính và một bồn chứa phụ kết hợp với nhau tạo ra một bể chứa phức hợp. Bồn chứa chính phải là loại tự đứng bằng thép, chỉ có một lớp thành bể và dùng để chứa chất lỏng.

Bồn chứa chính:

– Có thể hở phía trên, trong trường hợp này thì nó không giữ được hơi sản phẩm;

– hoặc được trang bị nắp dạng vòm và có thể chứa được hơi sản phẩm.

Bồn chứa phụ phải là loại tự đỡ bằng thép hay bê tông, có nắp dạng vòm và được thiết kế để đảm bảo các chức năng sau:

– Trong điều kiện bình thường: bồn chứa phụ là bộ phận chứa hơi chính (nếu bồn chứa chính có dạng hở nắp) và giữ các thành phần cách nhiệt của bồn chính;

– Trong trường hợp bồn chính bị rò rỉ: bồn chứa phụ phải chứa được tất cả các sản phẩm lỏng cũng như duy trì được trạng thái kín hơi (không bị rò khí và hơi). Sự thoát hơi có thể được chấp nhận nhưng phải được kiểm soát (hệ thống xả áp).

Khoảng vành khuyên giữa bồn chứa chính và bồn phụ không lớn hơn 2,0 m.

CHÚ THÍCH 1: Các quy định trên đây cũng được áp dụng với loại bể chứa tổ hợp có hệ thống cách nhiệt đặt phía ngoài bồn chứa phụ.

CHÚ THÍCH 2: Các ví dụ về bể chứa tổ hợp, xem Hình 3.

4.1.4. Bể vách

Bể vách phải gồm bồn chứa chính bằng thép mỏng (vách) kết hợp với bộ phận cách nhiệt và bể bê tông để tạo ra một kết cấu composite phức hợp. Kết cấu này là bồn chứa chất lỏng.

Tất cả các áp lực (tải trọng) thủy tĩnh và các tải trọng khác tác động lên vách phải được truyền qua lớp cách nhiệt có khả năng chịu lực lên bể bê tông.

Hơi sản phẩm được chứa bởi nắp bể. Nắp bể này có thể là một kết cấu composite tương tự bể hoặc dạng nắp vòm kín hơi với lớp cách nhiệt ở trên nắp treo.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về bể vách, xem Hình 4.

Trong trường hợp vách bị rò rỉ, bể chứa bê tông kết hợp với hệ thống cách nhiệt được thiết kế để có thể chứa được chất lỏng.

1

CHÚ DẪN:

1Bồn chứa chính (bằng thép)8Nắp (bằng thép)
3Lớp cách nhiệt dưới đáy9Vỏ cách nhiệt ngoài
4Móng10Tấm chắn hai nước ngoài
5Hệ thống sưởi móng11Lớp cách nhiệt
6Đệm chèn khe hở, dẻo và cách nhiệt12Vỏ thép ngoài (không trực tiếp chứa chất lỏng)
7Nắp treo13Đê bao chống tràn

Hình 1 – Ví dụ về bể chứa đơn

2

CHÚ DẪN:

1Bồn chứa chính (bằng thép)8Nắp (bằng thép)
2Bồn chứa phụ (bằng thép hoặc bê tông)9Lớp cách nhiệt vỏ ngoài
3Lớp cách nhiệt dưới đáy10Tấm chắn hơi nước ngoài
4Móng11Lớp cách nhiệt
5Hệ thống sưởi móng12Vỏ thép ngoài (không trực tiếp chứa chất lỏng)
6Đệm chèn khe hở, dẻo và cách nhiệt13Mái che (mái che mưa)
7Nắp treo

Hình 2 – Ví dụ về bể chứa kép

Xem lại: TCVN 8615-1:2010 – PHẦN 1

Xem tiếp: TCVN 8615-1:2010 – PHẦN 3

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://longcuong.com

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ