Close

Tháng Một 17, 2019

TCVN 8607-3:2010 – phần 6

9.5.2. Nếu có bằng chứng về một lỗi khi thực hiện thử, hoặc sai sót của phép đo, nếu có thể một thử nghiệm thứ hai phải được thực hiện trên chai tương tự. Nếu điều này không thể khi đó phép thử thứ hai phải được thực hiện trên một chai được lựa chọn ngẫu nhiên từ lô đó. Nếu kết quả thử này là thỏa đáng, lần thử đầu tiên sẽ được bỏ qua.

9.5.3. Nếu thử nghiệm đã được thực hiện theo một qui trình chuẩn, thì hoặc;

a) nguyên nhân của sự thất bại phải được xác định và phải theo quy trình chi tiết trong 9.5.4 hoặc 9.5.5, hoặc:

b) lô sản phẩm phải bị loại bỏ.

9.5.4. Nếu nguyên nhân của sự thất bại được xác định, các chai có khuyết tật có thể được tái chế lại bằng phương pháp được phê duyệt hoặc phải được loại bỏ. Các chai được tái chế lại phải được coi là một lô tách biệt so với các chai đạt yêu cầu ngay từ đầu. Phép thử không đạt phải được lặp lại với số lượng yêu cầu trong 8.5.3 hoặc 8.5.4 (nếu thích hợp) cho cả hai lô. Đối với các thất bại được tìm thấy khi thử 100 % lô thì chỉ cần thử lại các chai được sửa chữa lại. Nếu một hoặc nhiều phép thử chứng tỏ ngay cả không thỏa mãn một phần, tất cả các chai của lô được thử nghiệm sẽ bị loại bỏ.

9.5.5. Ngoài ra nguyên nhân của sự thất bại có thể được kiểm tra và nếu điều này được xác định thì các chai có khuyết tật trong lô phải được loại bỏ khỏi lô đó và thử nghiệm được lặp lại với số lượng yêu cầu trong 8.5.3 hoặc 8.5 4 (nếu thích hợp) đối với lô ban đầu.

9.5.6. Nếu một lô hỏng trong loạt thử thứ hai, lô chai này phải được trả lại và không có khả năng sử dụng để chứa khí có áp. Nhà sản xuất phải đảm bảo rằng các chai này không được đưa vào sử dụng.

10. Ghi nhãn cho chai

10.1. Qui định chung

Mỗi chai bằng composite thành phẩm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này phải được ghi nhãn rõ ràng và bền lâu theo TCVN 6296 (ISO 7225) và ISO 13769.

10.2. Ghi nhãn bổ sung

10.2.1. Những thông tin sau, nếu có, phải được ghi nhãn vĩnh cửu trên chai như là một nhãn được gắn vào trong nhựa:

“CẢNH BÁO – CHAI NÀY CHỈ ĐƯỢC NẠP KHÍ « tên loại khí »”, nếu chai được sử dụng cho dịch vụ khí chuyên dụng;

“CẢNH BÁO – CHAI NÀY PHẢI ĐƯỢC SỬ DỤNG VỚI « tên »THIẾT BỊ GIẢM ÁP” nếu chai được phê duyệt với một thiết bị giảm áp cụ thể (xem 8.5.11);

“Mô-men xoắn lớn nhất «mô-men xoắn khuyến nghị của nhà sản xuất»”, nếu mô-men lắp không tương ứng với các giá trị cho trong TCVN 7389 (ISO 13341);

“CẢNH BÁO – CHAI NÀY PHẢI ĐƯỢC KẸP CHẶT TRÊN CỐ KHI LẤP VAN VÀO VÀ THÁO RA” nếu chai không được thiết kế để kẹp trên thân.

10.2.2. Các nhãn bổ sung (ví dụ như thời gian thử lại theo quy định quốc gia, tên khách hàng v.v) có thể được ghi trên nhãn chính hoặc áp dụng như một nhãn phụ được dán một cách an toàn vào thành bên của chai.

10.2.3. Tất cả các nhãn phải được ghi một cách rõ ràng với các chữ có chiều cao không nhỏ hơn 3 mm.

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

VÍ DỤ VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ

Giấy chứng nhận phê duyệt thiết kế – Chai chứa khí composite

Có ống lót kim loại hoặc phi kim loại không chia sẻ tải

Cấp bởi (tổ chức thẩm quyền liên quan) ……………… trên cơ sở áp dụng TCVN 8607-3:2010, Chai chứa khí bằng composite – Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử – Phần 3: Chai chứa khí composite được bọc toàn bộ bằng sợi gia cường có các ống lót kim loại hoặc phi kim loại không chia sẻ tải

Số phê duyệt …………………………………………………… Ngày ………………………………………..

Mô tả chai ………………….. (Tập hợp chai đã nhận được phê duyệt kiểu)……………………………..

Số bản vẽ của nhà sản xuất ………………………………………………………………………………………..

Tuổi thọ thiết kế ………. Dưới nước ……….. Momen xoắn đặc biệt ……. Thiết bị giảm áp ……….

Xử lý nhiệt ống lót ……………………… Các chi tiết…………………………………………………………..

Chai thành phẩmng lótLớp lótMu nốiVt liệu composite
Dung tíchIVật liệuSợi
Áp suất thửbarChiều dày tối thiểu, mmĐộ bền kéo của sợiMPa
Đường kínhmmGiới hạn chảy nhỏ nhất, MPaModun sợiGPa
Chiều dàimmĐộ bền kéo nhỏ nhất, MPaCác thành phần vật liệu liên kết
RenĐộ giãn dài, %Độ bền cắtMPa

Khí tương thích ………………………………………………………………………………………………………..

Nhà sản xuất hoặc đại lý …………………. (Tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc đại lý) ………………..

Kiểu nhãn phê duyệt ………………………………………………………………………………………………….

Chi tiết về các kết quả kiểm tra thiết kế đối với phê duyệt thiết kế được nêu trong Báo cáo thử nghiệm chất lượng.

Mọi thông tin có thể nhận được từ ………………….. (Tên và địa chỉ tổ chức phê duyệt) …………..

……………………………………………………………………………………………………………………………..

Ngày…………………………………………………. Địa điểm ………………………………………………….

Chữ ký ……………………………………………..

PHỤ LỤC B

(Tham khảo)

CÁC BÁO CÁO THỬ MẪU

TỔ CHỨC KIỂM TRA PHÊ DUYỆT BÁO CÁO VỀ:

Việc sản xuất chai chứa khí composite được bọc toàn bộ bằng sợi gia cường có các ống lót kim loại hoặc phi kim loại không chia sẻ tải.

Tổ chức kiểm tra phê duyệt _____________________________________________

Dấu phê duyệt của tổ chức kiểm tra ______________________________________

Chứng nhận số _______________________________________________________

Địa điểm _____________________________________ Ngày ___________________

Chai được sản xuất bởi: _________________________________________________

Dấu phê duyệt của nhà sản xuất: __________________________________________

Sản xuất cho: _________________________________________________________

Ký gửi cho: ___________________________________________________________

Số lượng: ________ Kích thước tổng thể (mm) _______ Đường kính ngoài bằng ______ dài

Số seri __________________ đến ____________ bao gồm

Tiêu chuẩn

Bản vẽ số ___________________________________________________________

Thời gian thử thủy lực __________________________________________________

Áp suất thử (bar) ______________________________________________________

Dung tích nước (I) ______________________________________________________

Khí ________________ Áp suất nạp (có định) (bar) __________________________

Hệ số nạp (lỏng) (bar) _____________________________________

Khối lượng bình (kg) Tối thiểu _______________   Tối đa __________ Không có van

                                Tối thiểu _______________   Tối đa __________ Có van

CHÚ THÍCH: Trong ngoặc đơn dưới đây tham khảo các điều khoản của tiêu chuẩn này.

Mỗi ống lót được sản xuất lót liền một mảnh bằng sợi gia cường dùng để ngâm tẩm

Vật liệu lót thiết kế _____________ được cung cấp bởi _________ và các phân tích trong giới hạn yêu cầu.

Mỗi ống lót đã được sản xuất bởi một quy trình được phê duyệt. Kết quả của những thử nghiệm cơ khí là thỏa đáng (xem 9.1.3).

Lớp bọc ngoài đã được áp dụng bởi uốn dưới sức căng kiểm soát.

                        Thủy tinh                       Carbon                         Aramid

tên gọi _____________________________________________________

cung cấp bởi ________________________________________________

nhựa dùng để ngâm tẩm với ____________________________________

sản xuất bởi _________________________________________________

Xác định bởi số đóng gói và được xử lý sau khi đóng gói theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Độ bền sợi cáp và vật liệu gia cố đã được kiểm tra xác định và thấy thỏa đáng.

Được tính theo mức độ sức căng của các sợi gia cường đáp ứng yêu cầu thiết kế.

Mỗi chai đã chịu thử áp suất thủy lực (xem 8.5.1) hoặc thử giãn nở thể tích (xem 8.5.2) tại áp suất thử đã nêu ở trên.

Các kết quả của thử nổ và thử chu trình áp suất đối với lô được thỏa đáng.

Mỗi chai đã được ghi nhãn theo yêu cầu của tiêu chuẩn này (Điều 10).

CHÚNG TÔI xác nhận rằng các chai trên đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

Dành cho và đại diện cho nhà sản xuất ______________________________________

Dành cho và đại diện cho tổ chức kiểm tra phê duyệt _____________________________

Báo cáo thử mẫu (tiếp)

1. Thử cơ khí trên ống lót: 

Số lô    Mã        Kích thước mẫu thử      0,2 % giới hạn chảy       Độ bền kéo     Độ giãn dài

                            (mm)                                (N/mm2)                    (N/mm2)            (%)

Dành cho và thay mặt nhà sản xuất  _________________________________

2. Giấy chứng nhận thử giãn nở thể tích thủy lực cho các chai bằng composite

Số đặt hàng của nhà sản xuất  _______________________________

Áp suất thử nghiệm _________________________ và phù hợp với

Số của nhà sản xuất _________________________________________

Số ContainerSố khuôn đúcGiãn nở tại 10%Giãn nở tại phGiãn nở tại ph và tại 10%Khối lượng đầy đủ (kg)Khối lượng rỗng (kg)Lượng nước (I)Ngày thử nghiệm

Chứng nhận bởi __________________ thay mặt cho ______________________ Ngày

(cho nhà sản xuất)

Chứng nhận bởi ___________________________________________________ Ngày

(cho tổ chức kiểm tra)

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 7438:1985, Metallic materials – Bend test (Vật liệu kim loại – Thử nghiệm uốn cong)

[2] ISO 7866:1999, Gas cylinders – Refillable seamless aluminium alloy gas cylinders – Design, construction and testing (Chai chứa khí – bình khí hợp kim nhôm liền mạch có thể bẻ được – Thiết kế, xây dựng và thử nghiệm)

[3] ISO 9309-1:1999, Gas cylinders – Refillable seamless steel gas cylinders – Design, construction and testing – Part 2: Quenched and tempered steel cylinders with tensile strength less than 1100 Mpa (Chai chứa khí – bình khí hợp kim nhôm liền mạch có thể bẻ được – Thiết kế, xây dựng và thử nghiệm – Phần 1: Bình thép đã tôi và ram với cường độ ít hơn 1.100 Mpa)

[4] ISO 9809-2:2000, ISO 9309-1:1999, Gas cylinders – Refillable seamless steel gas cylinders – Design, construction and testing – Part 2: Quenched and tempered steel cylinders with tensile strength greater than or equal to 1100 Mpa (Chai chứa khí – bình khí hợp kim nhôm liền mạch có thể bẻ được – Thiết kế, xây dựng và thử nghiệm – Phần 1: Bình thép đã tôi và ram với cường độ lớn hơn hoặc bằng 1.100 Mpa).

[5] ISO 10156:1996, Gases and gas mixtures – Determination of fire potential and oxidizing ability for the selection of cylinder valve outlets (khí và hỗn hợp khí – Xác định tiềm năng lửa và khả năng oxy hóa cho sự lựa chọn van chai).

[6] ISO 11114-3:1997, Transportable gas cylinders – Compatibility of cylinder and valve materials with gas contents – Part 3: Autogenous ignition test in oxygen atmosphere (Chai chứa khí có thể vận chuyển được – Khả năng tương thích của chai và van khí – Phần 3: Hàn xì đánh lửa thử nghiệm trong bầu không khí oxy).

[7] ISO 11623:2002, Transportable gas cylinders – Periodic inspection and testing of composite gas cylinders (Chai chứa khí có thể vận chuyển được – định kỳ kiểm tra và thử nghiệm các chai chứa khí hỗn hợp).

[8] EN 3-1:1996, Portable fire extinguishers – Part 1: Description, duration of operation, class A and B fire test (Bình chữa cháy di động – Phần 1: mô tả, thời hạn hoạt động, thử nghiệm cháy hạng A và B).

[9] EN 144-1, Respiratory protective devices – Gas cylinder valves – Part 1: Thread connections for insert connector (thiết bị bảo vệ hô hấp – van chai chứa khí – Phần 1: Ren cho các kết nối nối chèn).

[10] EN 720-2, Transportable gas cylinders – Gases and gas mixtures – Part 2: Determination of flammability and oxidizing ability of gases and gas mixtures (Chai chứa khí có thể vận chuyển được – khí và hỗn hợp khí – Phần 2: Xác định cháy và khả năng oxy hóa của các loại khí và hỗn hợp khí).

[11] EN 962, Transportable gas cylinders – Valve protection caps and valve guards for industrial and medical gas cylinders – Design, construction and tests (Chai chứa khí có thể vận chuyển được – Van mũ bảo vệ và van bảo vệ cho bình khí công nghiệp và y tế – Thiết kế, xây dựng và thử nghiệm).

[12] EN 12.245, Transportable gas cylinders – Fully wrapped composite cylinders (Chai chứa khí có thể vận chuyển được – Lớp bọc chai composite)

[13] EN 12.257, Transportable gas cylinders – Seamless, hoop-wrapped composite cylinders (Chai chứa khí có thể vận chuyển được – Chai chứa khí composite không mối nối, có đai gia cố).

[14] ASTM D 2.290-00, Standard Test Method for Apparent Hoop Tensile Strength of Plastic or Reinforced Plastic Pipe by Split Disk Method (Tiêu chuẩn phương pháp thử nghiệm cho sức căng của đai gia cố của nhựa hoặc ống nhựa bằng phương pháp Split Disk).

[15] ASTM D 2.291-98, Standard Practice for Fabrication of Ring Test Specimens for Glass-Resin Composites (Tiêu chuẩn thực hành cho chế tạo mẫu vòng thử nghiệm cho Glass-Resin Composites).

[16] ASTM D 2.344-00, Standard Test Method for Short-Beam strength of Polymer Matrix Composite Materials and Their Laminates (tiêu chuẩn phương pháp thử cho ngắn Beam Sức mạnh của Polymer Matrix và Vật liệu Composite Laminates của họ).

[17] NP Pamphlet C-6.2, Guilines for Visual Inspection and Requalification of Fiber Reinforced High Pressure Cylinders (Hướng dẫn đối với nội soi và Requalification của chai áp suất cao được gia cố sợi).

[18] NP C14:1992, Procedures for Fire Testing of DOT Cylinder Pressue Relief Device Systems (Quy trình cháy Thử nghiệm của hệ thống thiết bị áp lực cứu trợ DOT).

MỤC LỤC

1. Lời nói đầu

2. Phạm vi áp dụng

3. Tài liệu viện dẫn

4. Thuật ngữ và định nghĩa

5. Ký hiệu

6. Kiểm tra và thử nghiệm

Vật liệu

6.1. Vật liệu ống lót

6.2. Vật liệu composite

7. Thiết kế và chế tạo

7.1. Quy định chung

7.2. Trình duyệt thiết kế

7.3. Chế tạo

8. Quy trình phê duyệt kiểu

8.1. Yêu cầu chung

8.2. Thử nghiệm mẫu điển hình

8.3. Thiết kế mới

8.4. Phương án thiết kế

8.6. Thử nghiệm chất lượng không đạt yêu cầu

10. Kiểm tra và thử theo lô

9.1. Ống lót

9.2. Sự không đạt yêu cầu trong các thử nghiệm lô ống lót

9.3. Vật liệu bọc ngoài

9.4. Chai composite

9.5. Thử nghiệm phân định chất lượng không đạt yêu cầu hoặc các thử nghiệm lô

10. Ghi nhãn cho chai

10.1. Quy định chung

10.2. Ghi nhãn bổ sung

Phụ lục A

Phụ lục B

Thư mục tài liệu tham khảo

Xem lại: TCVN 8607-3:2010 – phần 5

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ