Close

Tháng Một 17, 2019

TCVN 8607-3:2010 – phần 5

Phải giữ chặt thân chai để chống xoay chai trừ trường hợp nhà sản xuất qui định rằng chai này được giữ chặt bằng cổ chai để lắp van. Trong trường hợp này chỉ dẫn của nhà sản xuất phải được sử dụng.

Các chai được lắp một van tương ứng và xiết chặt tới 150 % mô-men xoắn tối đa được nêu trong TCVN 7389 (ISO 13341), cho các phần nối vật liệu có liên quan trong ISO 11439 hoặc theo khuyến cáo của nhả sản xuất khi tiêu chuẩn này không áp dụng.

Các van phải được gỡ bỏ sau khi lắp đặt đầu tiên và các phần nối được kiểm tra. Van sau đó phải được lắp đặt như được xác định ở trên.

Một thử nghiệm về rò rỉ (bong bóng thử nghiệm) trong khu vực cổ chai hoặc thử nghiệm các tính thấm trong 8.5.12 được tiến hành. Một thử nghiệm cho rò rỉ (bong bóng thử nghiệm) phải được tiến hành như sau:

1) nén tăng áp cho các chai tới 2/3 của áp suất thử nghiệm bằng không khí hay nitơ;

2) duy trì áp suất trong chai ở áp suất thử nghiệm x 2/3 trong thời gian không ít hơn 2 h;

3) tiến hành một thử nghiệm rò rỉ kiểu bọt khí ít nhất trong 10 min.

Các tham số để giám sát và ghi lại:

– Loại vật liệu van/ nút;

– Quy trình điều chỉnh van;

– Mô-men xoắn tác dụng

8.5.13.2. Tiêu chí

Những đường ren cổ và phần nối phải hiển thị không có biến dạng đáng kể và phải duy trì trong vòng đo vẽ và dung sai.

Rò rỉ bong bóng lớn hơn 1 bóng/2 min trong thử rò rỉ bong bóng hay thất bại của các thử nghiệm thẩm thấu mô tả trong 8.5.12 được coi là thất bại của thử nghiệm.

8.5.14. Thử ngâm nước muối

8.5.14.1. Qui định chung

Thử nghiệm này là bắt buộc đối với tất cả các chai dành cho các ứng dụng dưới nước và là tùy chọn trong các trường hợp sử dụng khác.

8.5.14.2. Quy trình

Các chai không được sơn nhưng phải được gia công hoàn thiện theo ứng dụng.

Ống lót có thể được sơn hoặc được bảo vệ chống ăn mòn theo bất cứ cách nào được qui định trong thiết kế đã nộp.

a) Giai đoạn ngâm

Hai chai đóng kín không có áp suất được ngâm trong một khoảng thời gian từ 1 h đến 2 h trong một dung dịch nước có chứa 35 g/l natri clorua ở nhiệt độ không nhỏ hơn 20 °C và thoáng khí.

Sau 2 h tăng áp suất thủy lực của chai lên và duy trì ở mức 2/3 lần áp suất thử nghiệm trong khoảng thời gian không ít hơn 22 h. Áp suất sau đó phải được xả ra.

b) Giai đoạn làm khô

Chai được tăng áp sau đó được lấy ra khỏi bể ngâm nước biển và được làm khô tự nhiên trong môi trường khí quyển với thời gian không ít hơn 22 h.

Phải tăng áp suất thủy lực của chai lên và duy trì ở mức 2/3 lần áp suất thử nghiệm trong khoảng thời gian không ít hơn 22 h. Áp suất sau đó phải được xả ra.

Lặp lại chu trình bao gồm hai giai đoạn a) và b) 45 lần.

Sau khi hoàn thành các thử nghiệm này:

– Một trong hai chai phải được tạo áp suất thủy lực để nổ, theo 8.5.3;

– Chai còn lại phải được thử chu trình áp suất theo 8.5.4.

Các thông số để giám sát và ghi lại:

– Nhiệt độ của dung dịch, ít nhất một lần mỗi ngày;

– Áp suất nạp đầy;

– Thời gian ngâm;

– Các thông số được quy định trong thử nghiệm theo 8.5.3;

– Các thông số được quy định trong thử nghiệm theo 8.5.4.

8.5.14.3. Tiêu chí

Áp suất nổ, pb, không được nhỏ hơn áp suất thử, ph, x 1,67 của thiết kế chai composite.

Chai thứ hai phải đáp ứng các tiêu chí đối với thử chu trình ở môi trường xung quanh theo 8.5.4.

8.5.15. Thử rò rỉ

8.5.15.1. Quy trình

Thử rò rỉ phải được tiến hành đối với chai thành phẩm.

Phương pháp chấp nhận được để thử rò rỉ bao gồm, nhưng không giới hạn, thử bọt khí bằng cách sử dụng không khí khô hoặc khí hoặc việc đo khí đánh dấu bằng cách sử dụng phổ kế khối.

Thử nghiệm rò rỉ được thực hiện ở áp áp suất thử, ph x 2/3.

8.5.15.2. Tiêu chí

Không có rò rỉ vượt quá tốc độ thấm được quy định tại 8.5.12.

8.5.16. Thử chu trình khí nén

8.5.16.1. Quy trình

Một chai được nạp tới áp suất thử, ph, x 2/3 với không khí hay nitơ, hoặc, đối với các ứng dụng khí đặc biệt, khí khác được xác định bởi tổ chức kiểm tra.

Áp suất chai phải được giữ ở áp suất thử, ph, x 2/3 trong 72 h.

Sau đó chai phải chịu 100 chu trình áp suất khí nén giữa áp suát khí quyển và áp suất thử, ph x 2/3. Mỗi chu trình phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian từ 55 min đến 65 min.

Sau khi tạo chu trình, áp suất chai phải được giữ ở áp suất thử, ph, x 2/3 trong 72 h.

Áp suất phải được xả ra bằng lỗ thông khí qua van mở hoàn toàn.

Chai sau đó phải được kiểm tra bằng mắt trên bề mặt bên trong về các dấu hiệu phồng rộp hoặc hư hỏng ống lót. Sau khi kiểm tra bằng mắt, chai phải được thử chu trình ở môi trường xung quanh (xem 8.5.4).

Các thông số để giám sát và ghi lại:

– Nhiệt độ của các chai;

– Số lượng chu trình về việc đạt được áp suất giới hạn trên của chu trình;

– áp suất giới hạn dưới và trên của chu trình;

– tần suất của chu trình;

– môi chất sử dụng;

– sự xuất hiện có thể nhìn thấy được của ống lót sau khi giữ khí nén và tạo chu trình – ghi vị trí và kích thước của hư hỏng do xung lực nếu có;

– Các thông số quy định trong thử nghiệm 8.5.4;

– Kiểu hư hỏng, nếu có.

8.5.16.2. Tiêu chí

Nếu bề mặt bên trong có bằng chứng cho thấy có dấu hiệu phồng rộp hoặc tróc lớp lót, chai phải được coi là không đạt phép thử.

Chai phải đáp ứng các tiêu chí đối với phép thử chu trình ở môi trường xung quanh theo 8.5.4.

8.5.17. Thử nước sôi

8.5.17.1. Qui định chung

Thử nghiệm này chỉ yêu cầu đối với chai mà không có ống lót và được chế tạo từ hai phần ghép lại với nhau.

8.5.17.2. Quy trình

Một chai đóng kín không áp lực được thử nước sôi trong 100 h. Các chai được bao phủ hoàn toàn bằng nước. Nhiệt độ phải ít nhất là 97,5 °C. Nước có thể là nước sinh hoạt thông thường.

Sau khi hoàn thành thử nghiệm này, cho chai chịu áp suất thủy lực đến khi nổ, phù hợp với 8.5.3.

Các thông số để giám sát và ghi lại:

– Áp suất nổ;

– Số mẫu;

– Mô tả hư hỏng;

– Đường cong áp suất/thời gian hoặc đường cong áp suất/thể tích;

– Nhiệt độ nước.

8.5.17.3. Tiêu chí

Áp suất nổ, pb, hoặc áp suất khi hỏng không được nhỏ hơn hai lần áp suất thử, ph của thiết kế chai composite và nổ không dẫn đến chia tách tại chỗ nối.

8.6. Thử nghiệm chất lượng không đạt yêu cầu

Trong trường hợp không đáp ứng yêu cầu thử một điều tra về nguyên nhân của việc thử không đạt và thử lại phải được thực hiện theo 9.5.

9. Kiểm tra và thử theo lô

9.1. Ống lót

9.1.1. Mỗi lô ống lót phải được kiểm tra về kích thước để đảm bảo phù hợp với các đặc tính kỹ thuật thiết kế. Các kiểm tra sau đây phải được thực hiện phù hợp với qui trình đảm bảo chất lượng của nhà sản xuất:

a) kiểm tra bằng mắt thường bề mặt trong và ngoài hoàn thiện;

b) các kích thước;

c) chiều dày thành nhỏ nhất.

9.1.2. Mỗi lô ống lót kim loại không chia sẻ tải và phần nối kim loại phải được thử để xác nhận rằng vật liệu thích hợp đã được sử dụng và rằng các tính chất yêu cầu tối thiểu quy định tại 7.2.2 đã đạt được. Cơ tính phải được thử theo TCVN 197 (ISO 6892). Giấy chứng nhận của nhà sản xuất (cơ tính, phân tích hóa học) phải chứng minh sự tuân theo đúng yêu cầu tương ứng.

9.1.3. Một ống lót lấy từ bất kỳ lô ống lót phi kim loại nào phải được thử để xác nhận rằng vật liệu thích hợp đã được sử dụng và để kiểm tra xác định rằng các cơ tính yêu cầu tối thiểu đã đạt được và đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về thiết kế. Phải thực hiện hai phép thử kéo đối với mỗi ống lót. Độ bền kéo và độ giãn dài phải được thử theo ISO 527-1 và ISO 527-2.

Việc chấp nhận của các ống lót phi kim loại phải được thực hiện bằng việc đưa vào các kiểm tra xác định sau:

– Các tính chất của vật liệu (nguyên liệu dạng hạt v.v…) phải nằm trong dung sai được thiết lập bởi nhà sản xuất vật liệu về chỉ số nóng chảy, khối lượng riêng và nhiệt độ chuyển pha thủy tinh;

– Các thông số xử lý trong quá trình sản xuất ống lót phải trong dung sai cho phép của quá trình;

– Các tính chất vật liệu của ống lót phải trong dung sai được yêu cầu theo yêu cầu của thiết kế trong 7.2.2.

Giấy chứng nhận của nhà sản xuất (cơ tính, chỉ số nóng chảy, khối lượng riêng, nhiệt độ chuyển pha thủy tinh) phải chứng minh sự tuân theo đúng yêu cầu tương ứng.

9.1.4. Các ống lót phải được kiểm tra tính đồng nhất bằng thử nghiệm không phá hủy, được qui định bởi nhà sản xuất, để đảm bảo rằng vật liệu đã được xử lý đúng.

Sau khi xử lý nhiệt 5% của ống lót hoặc mấu nối ống lót phải được kiểm tra độ cứng phù hợp với TCVN 256-1 (ISO 6506-1) hoặc TCVN 257-1 (ISO 6508-1) và phải đạt được các giới hạn quy định tại 7.2.2.

9.1.5. Biên bản tiến hành thử phải được lưu giữ tại cơ sở của nhà sản xuất chai. Mẫu phù hợp của giấy chứng nhận thử được cho trong Phụ lục B.

9.2. Sự không đạt yêu cầu trong các thử nghiệm lô ống lót

9.2.1. Nếu bất kỳ kết quả thử nào không đạt yêu cầu, và nếu tổ chức kiểm tra được thuyết phục rằng điều này là do lỗi khi tiến hành thử, thử lại có thể được phép bằng cách sử dụng ống lót giống y hệt hoặc tùy theo ý của nhà sản xuất. Thử lại được thực hiện như sau.

Hoặc:

a) thử nghiệm được lặp lại trên hai mẫu, một mẫu lấy từ ống lót giống y hệt hoặc vòng thử như đối với phép thử đầu tiên và một mẫu khác lấy từ ống lót hoặc vòng thử từ lô giống y hệt, và nếu cả hai kết quả đều tốt thì lô này có thể được chấp nhận, hoặc:

b) lô này có thể được xử lý nhiệt lại (nếu thích hợp) và thử lại theo 9.1.2, 9.1.3 và 9.1.4, và nếu các kết quả tốt thì lô này có thể được chấp nhận.

9.2.2. Trường hợp xử lý nhiệt được thể hiện là không đủ, ống lót có thể được xử lý lại, nhưng chỉ duy nhất một lần.

9.2.3. Trường hợp hồ sơ lò xử lý nhiệt hiển thị hóa già nhân tạo không đủ, phải cho thêm thời gian ở nhiệt độ hóa già.

9.2.4. Nếu các kết quả thử, đã được phép thử lại hoặc xử lý nhiệt lại mà không tốt, thì các ống lót trong lô phải được trả lại không có khả năng sử dụng.

9.3. Vật liệu bọc ngoài

Mỗi lô vật liệu sợi phải được thử nghiệm tẩm sợi theo ASTM D 2343-95 đối với sợi thủy tinh và sợi aramid, và theo SACMA SRM 16R-94 hoặc ASTM D 4018-99 đối với sợi carbon, hoặc theo các tiêu chuẩn tương đương được chấp nhận bởi tổ chức kiểm tra. Độ bền của sợi không được nhỏ hơn giá trị quy định tại 7.2.3.

9.4. Chai composite

9.4.1. Người kiểm tra phải kiểm tra xác nhận rằng việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thử nghiệm chai đã được tiến hành theo quy định của tiêu chuẩn này. Một ví dụ về mẫu giấy chứng nhận được cho trong Phụ lục A.

9.4.2. Mỗi lô chai bằng composite phải được kiểm tra để đảm bảo việc tuân theo tiêu chuẩn thiết kế. Các kiểm tra sau đây được thực hiện theo các quy trình bảo đảm chất lượng của nhà sản xuất:

a) kiểm tra bằng mắt bề mặt trong và ngoài hoàn thiện;

b) các kích thước:

c) các nhãn mác;

d) dung tích nước;

đ) trọng lượng;

f) độ sạch;

g) sức căng của sợi (nếu có).

9.4.3. Các bề mặt trong và ngoài của chai thành phẩm không được có các vết hỏng và lượng dư từ quá trình sản xuất (ví dụ như mạt kim loại, nhựa), chúng sẽ tác động bất lợi đến sự làm việc an toàn của chai. Xem Phụ lục A của ISO 9809-1, ISO 9809-2 và ISO 7866 đối với hướng dẫn về các vết hỏng có thể có ở ống lót kim loại.

9.4.4. Mỗi chai thành phẩm phải được thử thủy lực (theo 8.5.1) hoặc thư giãn nở theo thể tích (theo 8.5.2) ở áp suất thử nghiệm thiết kế quy định tại 7.2.4 c).

9.4.5. Một chai của mỗi lô chai thành phẩm phải được thử chu trình áp suất thủy lực đến áp suất thử nghiệm ph cho dịch vụ khí không qui định hoặc áp suất tối đa ở 65 °C, pmax, cho dịch vụ khí chuyên dụng. Quy trình phải phù hợp với 8.5.3 trừ khi phép thử có thể bị tạm hoãn, nếu thích hợp để thiết kế, hoặc sau 12000 chu trình thủy lực tới áp suất thử hoặc 24000 chu trình thủy lực tới áp suất phát triển lớn nhất, hoặc sau N hay Nd chu trình, với:

N = y x 250 chu trình cho mỗi năm của tuổi thọ thiết kế;

Nd = y x 500 chu trình cho mỗi năm của tuổi thọ thiết kế;

y = là số năm tuổi thọ thiết kế.

Chai với áp suất thử 60 bar và lớn hơn phải chịu được N chu trình tạo áp để đạt tới áp suất thử ph, (tối đa là 12000 chu trình), hoặc Nd chu trình tạo áp để đạt tới áp suất phát triển lớn nhất, pmax, (tối đa là 24000 chu trình), mà không có sự hư hỏng do nổ hoặc rò rỉ. Chai với áp suất thử nhỏ hơn 60 bar phải chịu được 12000 chu trình tạo áp để đạt tới áp suất thử Ph, mà không có sự hư hỏng do nổ hoặc rò rỉ.

9.4.6. Một chai trong mỗi lô chai thành phẩm phải được thử nổ theo 8.5.3.

CHÚ THÍCH : Chai đã được thử chu trình áp suất (xem 9.4.5) có thể được sử dụng cho thử nghiệm này.

Áp lực nổ, pb, phải phù hợp với tiêu chí đối với phép thử nổ chai quy định tại 8.5.3.

9.4.7. Tất cả các chai gắn liền với các ống lót hàn hoặc ống lót phi kim loại hoặc các phần nối cổ chai theo 5.15.

Thử rò rỉ phải được thực hiện đối với chai đã hoàn thiện và tại áp suất bằng 2/3 lần áp suất thử nghiệm, ph.

9.5. Thử nghiệm định chất lượng hoặc thử nghiệm lô không đạt yêu cầu

9.5.1. Trong trường hợp lỗi hỏng đáp ứng các yêu cầu thử trong quá trình sản xuất (thử lô) hoặc các phép thử định chất lượng thiết kế không đưa ra các kết quả tốt, cần thực hiện điều tra nguyên nhân của lỗi hỏng và phải tiến hành thử lại như sau.

Xem lại: TCVN 8607-3:2010 – phần 4

Xem tiếp: TCVN 8607-3:2010 – phần 6 

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ