Close

Tháng Một 17, 2019

TCVN 8607-3:2010 – phần 3

1

2


8.5.1. Thử áp suất thủy lực
8.5. Quy trình và tiêu chí thử chất lượng

8.5.1.1. Quy trình

Thử nghiệm này đòi hỏi áp suất thủy lực trong chai được tăng từ từ và đều đặn cho đến khi đạt tới áp suất thử ph. Áp suất thử chai phải được duy trì trong một thời gian đủ dài (ít nhất là 30 s) để biết chắc chắn rằng không có rò rỉ và hư hỏng. Nếu rò rỉ xuất hiện trong ống dẫn hoặc phụ tùng lắp nối, thì các chai đó có thể được thử lại sau khi sửa chữa các rò rỉ này.

8.5.1.2. Tiêu chí

Chai phải bị loại bỏ nếu có các rò rỉ, không giữ được áp hoặc có biến dạng dư nhìn thấy được sau khi chai được xả áp.

CHÚ THÍCH: Vết nứt của nhựa không nhất thiết là dấu hiệu của biến dạng dư.

8.5.2. Thử giãn nở thể tích bằng thủy lực

8.5.2.1. Quy trình

Thử nghiệm này yêu cầu áp suất thủy lực trong chai tăng từ từ và đều đặn đến khi đạt được áp suất thử. Áp suất thử của chai phải được duy trì trong thời gian đủ dài (ít nhất 30 s) để biết chắc rằng không có rò rỉ và hư hỏng. Nếu rò rỉ xuất hiện trong ống dẫn hoặc phụ tùng lắp nối, thì các chai đó có thể được thử lại sau khi sửa chữa các rò rỉ này.

Độ giãn nở đàn hồi phải được đo ở áp suất từ 10 % áp suất thử ph đến áp suất thử ph, và được ghi lại.

8.5.2.2. Tiêu chí

Chai phải bị loại bỏ nếu:

a) chai có độ giãn nở đàn hồi vượt quá 110 % của độ giãn nở đàn hồi trung bình đối với lô khi chế tạo, hoặc

b) nếu có rò rỉ hoặc không giữ được áp.

8.5.3. Thử nổ chai

8.5.3.1. Quy trình

Ba chai phải được thử thủy lực đến khi bị phá hủy bằng việc tăng áp với tốc độ không quá 5 bar/s. Thử nghiệm được thực hiện trong điều kiện môi trường. Trước khi bắt đầu thử nghiệm, phải đảm bảo rằng không còn không khí bên trong hệ thống.

Các tham số để theo dõi và ghi chép:

– Áp suất nổ;

– Đường cong áp suất/thời gian hoặc đường cong áp suất/thể tích.

8.5.3.2. Tiêu chí

Áp suất nổ hoặc áp suất khi phá hủy, pb, phải không nhỏ hơn 2 lần áp suất thử ph của thiết kế chai composite trừ khi đối với chai không có ống lót được chế tạo từ hai phần ghép lại với nhau khi đó nổ không phải là kết quả tách ra ở mối nối.

8.5.4. Thử chu trình ở môi trường xung quanh

8.5.4.1. Đối với chai có áp suất thử bằng hoặc lớn hơn 60 bar

8.5.4.1.1. Quy trình

Không nên để không khí bị kẹt lại trong hệ thống trước khi thử nghiệm.

Hai chai phải được thử chu trình áp suất thủy lực tới áp suất thử, ph, đối với dịch vụ khí không được qui định hoặc tới áp suất phát triển lớn nhất tại 65 °C, pmax, đối với khí chuyên dụng có áp suất phát triển lớn nhất.

Khi chai đựợc dự định chỉ để sử dụng cho một hoặc nhiều khí đặc biệt thì việc thiết kế có thể được định rõ cho loại khí chuyên dụng. Phải nhận biết một cách rõ ràng trên nhãn chai các khí được phép chứa trong chai (xem 10.2).

Thử nghiệm phải được thực hiện bằng cách sử dụng lưu chất không ăn mòn ở các điều kiện môi trường làm cho các chai đảo chiều liên tiếp ở áp suất giới hạn trên của chu trình có giá trị bằng với áp suất thử thủy lực ph hoặc áp suất phát triển lớn nhất tại 65 °C, pmax, khi thích hợp.

Giá trị của áp suất giới hạn dưới của chu trình không được vượt quá 10 % áp suất giới hạn trên của chu trình, nhưng có giá trị tối đa tuyệt đối là 30 bar. Tần số thay đổi liên tiếp không quá 0,25 Hz (15 chu trình trên phút). Nhiệt độ trên bề mặt ngoài của chai không được quá 50 °C trong thời gian thử.

Thông số để giám sát và ghi lại:

– Nhiệt độ của chai;

– Số lượng của chu trình đạt được áp suất giới hạn trên của chu trình;

– Áp suất giới hạn dưới và trên của chu trình;

– Tần suất chu trình;

– Môi chất sử dụng;

– dạng hỏng, nếu thích hợp.

8.5.4.1.2. Tiêu chí

Chai phải chịu được N chu trình tạo áp để đạt tới áp suất thử ph hoặc Nd chu trình tạo áp để đạt tới áp suất lớn nhất pmax mà không bị hư hỏng do nổ hoặc rò rỉ.

Trong đó:

N = y x 250 chu trình cho mỗi năm của tuổi thọ thiết kế;

Nd = y x 500 chu trình cho mỗi năm của tuổi thọ thiết kế;

y: số năm tuổi thọ thiết kế.

y phải là một số nguyên và không nhỏ hơn 10 năm.

Phép thử phải được tiếp tục với N hoặc Nd chu trình, hoặc cho đến khi chai bị hỏng do rò rỉ, tùy thuộc vào một số chu trình nào xảy ra trước. Chai được coi là đã qua thử nghiệm tại một trong hai trường hợp. Tuy nhiên, chai bị hỏng trong phần hai của phép thử do nổ thì khi đó chai không đạt thử nghiệm. Xem Bảng 3.

Bảng 3 – Tiêu chí của thử chu trình ở môi trường xung quanh

Lần thử nghiệm Số chu trình Tiêu chí
Không rò r/nổ Rò r Nổ
Lần 1 0 đến N Đạt
0 đến Nd Đạt
Lần 2 N đến 2N với
2N không quá
12 000
Đạt Đạt không đạt
N đến 2Nd với
2Nd không quá
24 000
Đạt Đạt Không đạt

Nếu chai được thiết kế vượt qua 12 000 chu trình thủy lực để đạt tới áp suất thử hoặc vượt qua 24 000 chu trình để đạt tới áp suất phát triển lớn nhất và đạt mức này một cách thích hợp trong thử nghiệm thì không cần thiết giới hạn tuổi thọ thiết kế của chai.

8.5.4.2. Đối với các chai có áp suất thử nhỏ hơn 60 bar

8.5.4.2.1. Quy trình

Hai chai phải được thử chu trình áp suất thủy lực đến khi đạt tới áp suất thử.

Thử nghiệm phải được thực hiện bằng cách sử dụng lưu chất không ăn mòn ở các điều kiện môi trường xung quanh làm cho các chai đảo chiều liên tiếp ở áp suất giới hạn trên của chu trình có giá trị bằng với áp suất thử thủy lực, ph.

Giá trị của áp suất giới hạn dưới của chu trình không được vượt quá 10 % áp suát giới hạn trên của chu trình. Tần số thay đổi liên tiếp của áp suất không được vượt quá 0,25 Hz (15 chu kỳ trên phút). Nhiệt độ trên bề mặt ngoài của chai không được quá 50 °C trong thời gian thử.

Thông số để giám sát và ghi lại:

– Nhiệt độ của chai;

– Số lượng của chu trình đạt được áp suất giới hạn trên của chu trình;

– Áp suất giới hạn dưới và trên của chu trình;

– Tần suất chu trình;

– Môi chất sử dụng;

– Dạng hỏng, nếu thích hợp.

8.5.4.2.2. Tiêu chí

Chai phải chịu được 12000 chu trình tạo áp để đạt tới áp suất thử ph. Nếu chai được thiết kế vượt qua 12 000 chu trình thủy lực để đạt tới áp suất thử và đạt mức này một cách thích hợp trong thử nghiệm thì không cần thiết giới hạn tuổi thọ thiết kế của chai.

CHÚ THÍCH: Với chai không giới hạn tuổi thọ thiết kế thì tuổi thọ phục vụ thực tế của thiết kế được dùng để đánh giá sự phù hợp.

8.5.5. Thử chân không

8.5.5.1. Qui định chung

Khi thử nghiệm này được tiến hành, một chai phải được thử chân không trước khi thử chu trình môi trường (xem 8.5.6). Khi phép thử này không được thực hiện nhà sản xuất phải đảm bảo rằng sự cảnh báo phải được ghi một cách bền lâu trên nhãn của chai (xem 10.2).

8.5.5.2. Quy trình

Chai phải chịu một loạt các chu trình để từ áp suất khí quyển tới chân không.

Các thành phần (khí trơ hoặc không khí) phải được giảm từ áp suất khí quyển đến áp suất tuyệt đối 0,2 bar tại nhiệt độ môi trường. Chân không phải được duy trì tại mức này ít nhất 1 min.

Áp suất trong chai phải được quay trở về tới áp suất khí quyển. Tổng số chu trình phải là 50.

Thông số để giám sát và ghi lại:

– số lượng của chu trình đạt được áp suất giới hạn dưới của chu trình;

– Áp suất giới hạn dưới và trên của chu trình;

– tần suất chu trình;

– kết quả kiểm tra bằng mắt.

8.5.5.3. Tiêu chí

Sau khi tạo chu trình, phần bên trong của ống lót phải được kiểm tra về hư hỏng. Bất kỳ chứng cứ về sự mất liên kết, tạo uốn nếp hoặc hư hỏng khác phải được ghi lại. Nếu chai sau đó vượt qua thử nghiệm chu trình môi trường (xem 8.5.6) thì nó cũng được coi là đã qua thử nghiệm chân không.

8.5.6. Thử chu trình môi trường

8.5.6.1. Qui định chung

Khi thử nghiệm chân không (xem 8.5.5) được tiến hành, chai đã thử chân không phải được sử dụng cho thử chu trình môi trường. Khi phép thử chân không không được thực hiện nhà sản xuất phải đảm bảo rằng sự cảnh báo phải được ghi một cách bền lâu trên nhãn của chai (xem 10.2).

8.5.6.2. Quy trình

Một chai được bọc và không sơn hoặc lớp phủ bảo vệ có thể tháo ra được, phải được thử như sau.

Ổn định chai và môi chất tạo áp chứa trong chai trong 48 h tại áp suất khí quyển, ở nhiệt độ trong khoảng 60 °C và 70 °C và tại một độ ẩm tương đối cao hơn hoặc bằng 95 %. Môi chất nén thủy lực bên ngoài chai để thử nghiệm phải bắt đầu chu trình thử nghiệm ở nhiệt độ môi trường. Thực hiện 5000 chu trình thử thủy lực từ áp suất bằng áp suất khí quyển đến hai phần ba áp suất thử ph. Nhiệt độ ngoài chai phải được duy trì ở khoảng 60 °C và 70 °C bằng cách điều chỉnh buồng môi trường và tần suất chu trình. Tần suất chu trình không quá 5 chu trình/phút.

Xả áp và ổn định chai ở nhiệt độ xấp xỉ 20 °C.

Ổn định chai và môi chất tạo áp cho đến khi nhiệt độ từ – 50 °C và – 60 °C. Nén thủy lực bên ngoài để kiểm tra các chai để bắt đầu các chu trình thử nghiệm ở nhiệt độ môi trường xung quanh. Thực hiện 5000 chu trình thử thủy lực từ áp suất gần bằng áp suất khí quyển đến hai phần ba áp suất thử ph. Nhiệt độ ngoài chai phải được duy trì giữa – 50 °C và – 60 °C bằng việc điều chỉnh buồng môi trường và tần suất chu trình. Tần suất chu trình không quá 5 chu trình/phút. Lưu chất phải được chọn để đảm bảo các chức năng ở nhiệt độ quy định trong các thử nghiệm chu trình khác nhau.

Xả áp và ổn định chai tại nhiệt độ khoảng 20 °C. Tác động bằng thủy lực 30 chu trình từ áp suất xấp xỉ bằng áp suất khí quyển đến áp suất thử, Ph, trong điều kiện môi trường.

Sau khi hoàn thành các phép thử đó phải đem chai đi thử nổ (xem 8.5.3).

Thông số để giám sát và ghi lại:

– các nhiệt độ trong từng phần thử nghiệm;

– độ ẩm trong phần đầu tiên của quá trình thử nghiệm;

– môi chất sử dụng;

Xem lại: TCVN 8607-3:2010 – phần 2

Xem tiếp: TCVN 8607-3:2010 – phần 4

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ