Close

Tháng Một 17, 2019

TCVN 8607-3:2010 – phần 2

7.1.5. Với chai không có ống lót và được chế tạo từ hai nửa được lắp nối với nhau, yêu cầu thiết kế tối thiểu như sau:

– Góc liên kết của mối nối phải nhỏ hơn 10 o

– Chiều dày của chất kết dính phải nhỏ hơn 0,25 mm;

– Chiều dài (rộng) của mối nối chất kết dính phải lớn hơn hoặc bằng 10 lần chiều dày nhỏ nhất của thành chai phần hình trụ.

7.2. Trình duyệt thiết kế

7.2.1. Trình duyệt thiết kế cho mỗi thiết kế mới của chai bao gồm bản vẽ chi tiết, các tài liệu về thiết kế bao gồm việc phân tích ứng suất, chi tiết về chế tạo và kiểm tra được nêu chi tiết trong 7.2.2, 7.2.3, 7.2.4 và 7.2.5.

7.2.2. Tài liệu cho các ống lót và phần nối bằng kim loại bao gồm:

a) vật liệu, bao gồm các giới hạn của phân tích hóa học;

b) kích thước, chiều dày tối thiểu, độ thẳng và độ tròn cùng với dung sai;

c) qui trình và đặc tính sản xuất;

d) xử lý nhiệt, nhiệt độ, khoảng thời gian, dung sai;

e) các thủ tục kiểm tra (các yêu cầu tối thiểu);

f) các tính chất của vật liệu;

g) các thông số về kích thước ren của van và bất kỳ các đặc trưng quan trọng khác;

h) phương pháp hàn kín các phần nối vào ống lót đối với các phần nối được gắn kết.

7.2.3. Tài liệu cho lớp bọc bằng composite phải bao gồm:

a) vật liệu sợi, đặc tính và các yêu cầu cơ tính;

b) kết cấu của sợi, hình dạng của sợi và sự xử lý;

c) hệ nhựa, các thành phần chính và nhiệt độ của mẻ nhựa;

d) hệ nhựa, chất lưu hóa, vật liệu và đặc tính kỹ thuật nếu áp dụng;

e) hệ nhựa, chất xúc tiến, vật liệu và đặc tính nếu áp dụng;

f) kết cấu lớp ngoài bao gồm số dảnh sợi sử dụng và chi tiết về việc tạo ứng suất trước;

g) quá trình lưu hóa, nhiệt độ, thời gian và dung sai;

h) hệ kết dính, các thành phần chính và đặc tính nếu áp dụng;

i) hệ kết dính, chất lưu hóa, vật liệu và đặc tính nếu áp dụng;

j) hệ keo dính, chất xúc tiến, vật liệu và đặc tính nếu áp dụng;

k) với các chai không có ống lót bao gồm hai lớp vỏ ghép lại, các kích thước của mối liên kết bằng chất kết dính (chiều dài, góc mối nối, chiều dày của lớp keo).

7.2.4. Tài liệu cho chai composite bao gồm:

a) dung tích nước (lít);

b) danh sách các khí chứa dự định nếu định dùng cho khí chuyên dụng;

c) áp suất thử nghiệm chai composit, ph;

d) áp suất làm việc, pw (nếu áp dụng) không vượt quá 2/3 lần áp suất thử nghiệm;

e) áp suất phát triển lớn nhất tại 65 °C cho khí chuyên dụng cụ thể, pmax;

f) áp suất nổ thiết kế tối thiểu (xem 8.5.3.2);

g) sức căng của sợi khi cuốn dây (nếu có áp dụng);

h) tuổi thọ thiết kế, tính theo năm;

i) đối với chai không có ống lót, phương pháp hàn kín các mối nối chai (nếu có áp dụng).

7.2.5. Tiến hành phân tích ứng suất và tài liệu phải được cung cấp như sau:

Ứng suất của vật liệu composite và của ống lót phải được tính toán bằng cách sử dụng phân tích ứng suất theo phương pháp phần tử hữu hạn thích hợp hoặc các chương trình phân tích ứng suất khác, trong đó có tính đến trạng thái phi tuyến của vật liệu ống lót. Chiều dày danh nghĩa và tính chất danh nghĩa cùa vật liệu tương ứng cũng phải được sử dụng cho việc tính toán này.

Phải cung cấp một bảng tổng kết các ứng suất tại 2/3 lần áp suất thử nghiệm, áp suất thử nghiệm và áp suất nổ thiết kế tối thiểu. Tỷ số ứng suất của sợi cho việc thiết kế phải vượt quá các giá trị cho trong 7.1.4.

CHÚ THÍCH: Không có phương pháp tính toán đã được chuẩn hóa cho việc phân tích ứng suất. Do đó mục đích của điều này chỉ là để chứng minh áp suất thiết kế đã được đáp ứng.

7.3. Chế tạo

7.3.1. Ống lót và các phần nối kim loại, nơi được ráp nối, phải được chế tạo phù hợp với thiết kế của nhà sản xuất (xem 7.2.2).

7.3.2. Với các chai composite được chế tạo từ ống lót không chia sẻ tải hoặc được chế tạo từ trục gá có thể điều chỉnh kích thước đường kính, được bọc toàn bộ bằng sợi nhựa được cuốn theo chiều dài và cả chu vi, dưới sức cáng được kiểm soát để đáp ứng chiều dày composite thiết kế như quy định tại 7.2.3. Ống lót có thể bị lột ra và được quấn lại với điều kiện là lớp bọc chưa qua lưu hóa. Các ống lót không được bọc ngoài nếu nó đã bị hư hại hoặc bị xước trong quá trình lột ra.

Với các chai không có các ống lót, được chế tạo từ hai nửa ghép lại, mỗi phần phải được quấn để tạo được chiều dày composite yêu cầu trước khi được ghép bằng lớp chất kết dính.

7.3.3. Sau khi hoàn thành việc quấn lớp composite phải được xử lý (nếu phù hợp) bằng cách sừ dụng nhiệt độ được kiểm soát như quy định trong 7.2.3. Nhiệt độ lớn nhất phải sao cho cơ tính của vật liệu lót, nếu có, và lớp bọc composite không bị ảnh hưởng bất lợi.

7.3.4. Nếu chai chứa khí là đối tượng để kéo căng sợi trong khi quấn, thì việc kéo căng này phải được ghi hoặc giám sát.

8. Quy trình phê duyệt kiểu

8.1. Yêu cầu chung

Nhà sản xuất phải đệ trình thiết kế đối với mỗi thiết kế chai mới cho tổ chức kiểm tra. Các thử nghiệm phê duyệt kiểu được nêu trong 8.2 phải được thực hiện đối với mỗi thiết kế mới hoặc phương án thiết kế có sự giám sát của tổ chức kiểm tra.

8.2. Thử nghiệm mẫu điển hình

8.2.1. Tối thiểu là 30 chai được bảo đảm bởi nhà sản xuất sẽ là đại diện của thiết kế mới được sử dụng để thử nghiệm mẫu điển hình.

8.2.2. Nếu cho các ứng dụng đặc biệt, tổng số chai được yêu cầu phải nhỏ hơn 30, phải chế tạo đủ số chai để hoàn thành các thử nghiệm đối chứng theo yêu cầu, ngoài số lượng sản xuất. Khi đó hiệu lực phê duyệt chỉ giới hạn trong lô này.

8.2.3. Đối với thay đổi nhỏ trong thiết kế (phương án thiết kế), theo Bảng 2, số lượng chai có thể giảm và được lựa chọn bởi các tổ chức kiểm tra.

8.2.4. Tổ chức kiểm tra phải kiểm tra xác định các lô ống lót, trước khi được bọc, phải phù hợp với các yêu cầu về thiết kế và được kiểm tra và thử theo qui định tại 9.1.

8.2.5. Tổ chức kiểm tra phải kiểm tra xác định các vật liệu composite, trước khi bình được bọc, thực hiện theo các yêu cầu thiết kế và được thử theo quy định tại 9.3.

8.2.6. Tổ chức kiểm tra phải kiểm tra xác định tất cả các chai trong lô được sản xuất cho phê duyệt thiết kế mới tuân theo hồ sơ thiết kế và được thử theo quy định tại 9.4.

8.2.7. Tổ chức kiểm tra phải kiểm tra xác định các thử nghiệm sau trên các chai đã chọn:

a) Thử áp suất thủy lực theo 8.5.1, hoặc thử giãn nở thể tích bằng thủy lực, theo 8.5.2;

b) thử nổ theo 8.5.3;

c) thử điều kiện xung quanh theo 8.5.4;

d) thử chân không theo 8.5.5;

e) thử chu trình ở môi trường xung quanh theo 8.5.6;

f) thử rão ở nhiệt độ cao theo 8.5.7;

g) thử nứt theo 8.5.8;

h) thử rơi theo 8.5.9;

i) thử va đập vận tốc cao (bắn súng) theo 8.5.10;

j) thử khả năng chịu lửa, nếu thiết bị xả áp được lắp để ngăn ngừa hư hỏng trong trường hợp có cháy theo 8.5.11;

k) thử độ thẩm thấu thấm theo 8.5.12, nếu chai được chế tạo có ống lót phi kim loại hoặc không có ống lót theo 8.5.11;

I) thử mô-men quay trên phần nối cổ chai theo 8.5.13;

m) thử ngâm nước muối theo 8.5.14;

n) thử rò rỉ theo 8.5.15;

o) thử chu trình khí nén theo 8.5.16;

p) đối với chai không có ống lót gồm hai nửa ghép với nhau, thử nước sôi theo 8.5.17.

8.2.8. Đối với các thay đổi trong thiết kế của chai thiết kế mới như quy định tại 8.4, chỉ cần thực hiện các thử nghiệm theo quy định trong Bảng 2. Một phê duyệt chai sau một loạt các thử nghiệm đã được giảm bớt không được phép sử dụng như một cơ sở cho một phê duyệt phương án thiết kế thứ hai với một tập hợp các thử nghiệm đã được giảm (tức là thay đổi nhiều so với một thiết kế đã được phê duyệt là không được phép) mặc dù kết quả thử nghiệm riêng lẻ có thể được sử dụng như là trường hợp có thể áp dụng (8.4.2).

8.2.9. Nếu các kết quả của các phép kiểm tra xác định theo 8.2.4, 8.2.5, 8.2.6 và hoặc 8.2.7 hoặc 8.2.8 là thỏa mãn, tổ chức kiểm tra phải cấp giấy chứng nhận phê duyệt thiết kế, một ví dụ điển hình của giấy chứng nhận phê duyệt thiết kế được đưa ra trong Phụ lục A.

8.2.10. Tất cả các chai để thử không được sử dụng lại sau khi đã được thử.

8.3. Thiết kế mới

8.3.1. Không được thực hiện thay đổi thiết kế hoặc phương pháp sản xuất sau khi phê duyệt, trừ khi đó là một thay đổi đã được chấp thuận của tổ chức kiểm tra.

8.3.2. Đối với một thiết kế chai mới, cần phải thử nghiệm chất lượng toàn bộ. Chai phải được xem là một thiết kế mới so với thiết kế đã được phê duyệt hiện có nếu phương pháp chế tạo hoặc thiết kế chai thay đổi đến mức độ đáng kể, ví dụ như:

a) Chai được chế tạo tại một nhà máy khác.

Các thử nghiệm yêu cầu cho chai sau khi nhà máy chế tạo hiện tại đã chuyển địa điểm phải được tổ chức kiểm tra đánh giá.

b) Chai được chế tạo theo qui trình khác đáng kể so với qui trình được sử dụng trong phê duyệt thiết kế.

CHÚ THÍCH: Một thay đổi đáng kể là một thay đổi làm gia tăng sự thay đổi có thể đo được về tính năng của các ống lót và/hoặc chai thành phẩm. Tổ chức kiểm tra xác định rằng đó là một thay đổi trong quá trình hoặc thiết kế hoặc chế tạo là khác đáng kể so với thiết kế gốc đã được phê duyệt.

c) Đường kính ngoài danh nghĩa đã thay đổi hơn 50 % so với thiết kế đã được định.

d) Vật liệu composite bọc ngoài khác đáng kể so với thiết kế đã định, ví dụ khác về hệ nhựa hoặc kiểu sợi.

e) Áp suất thử tăng hơn 60 % so với thiết kế đã định.

8.3.3. Một chai cũng được xem là một thiết kế mới so với thiết kế đã được phê duyệt hiện có nếu phương pháp chế tạo ống lót hoặc thiết kế thay đổi đến một mức độ đáng kể, ví dụ như:

a) Chai được chế tạo từ vật liệu có thành phần cấu tạo khác hoặc các giới hạn về thành phần cấu tạo mà chúng được sử dụng trong các thử nghiệm kiểu gốc.

b) Tính chất của vật liệu nằm ngoài các giới hạn thiết kế ban đầu.

8.4. Phương án thiết kế

8.4.1. Với chai có thiết kế tương tự như thiết kế được phê duyệt, có thể yêu cầu một chương trình thử nghiệm về chất lượng được giảm bớt. Một chai được xem là một phương án thiết kế nếu các thay đổi được giới hạn theo các điều kiện sau đây:

a) chiều dài danh nghĩa của chai thay đổi;

b) đường kính ngoài danh nghĩa thay đổi ít hơn 50 %;

c) áp suất thử tăng đến 60 %; khi chai được sử dụng và được ghi nhãn với áp suất thử thấp hơn giá trị đó đối với phê duyệt thiết kế đã được đưa ra, thì nó không được xem là một thiết kế mới hoặc thay đổi thiết kế;

d) Có sự thay đổi không đáng kể chiều dày lớp bọc ngoài composite (không quá 5 %) hoặc thay đổi kiểu quấn;

e) chiều dày thành danh nghĩa của ống lót thay đổi;

f) vật liệu khuôn (ví dụ nhựa, chất lưu hóa, chất xúc tác) khác nhưng tương đương về mặt hóa học so với thiết kế ban đầu;

g) thiết kế hoặc phương pháp nối mấu nối cổ chai vào ống lót thay đổi;

h) khi sử dụng sợi bọc ngoài tương đương; khi sợi mới tương đương đã được thử nghiệm mẫu đối chứng theo một thiết kế hiện có, khi đó tất cả các thiết kế được thử đối chứng mẫu hiện có của nhà sản xuất được xem là đã thử đối chứng mẫu với sợi mới mà không cần bổ sung thêm bất kỳ sự thử đối chứng mẫu nào.

i) khi sử dụng một ống lót tương đương, ống lót mới phải được thử vật liệu như quy định trong 9.1.3 và đáp ứng các yêu cầu tối thiểu qui định trong 7.2.2.

j) khi ren trên đã thay đổi chai; khi thiết kế chai chỉ có ren khác so với thiết kế được phê duyệt thì chỉ phải thực hiện thử momen xoắn, theo 8.5.13.

8.4.2. Một phê duyệt chai bởi loạt các thử nghiệm được giảm bớt (một phương án thiết kế) không được sử dụng làm cơ sở cho một phê duyệt phương án thiết kế thứ hai với một tập hợp các thử nghiệm đã được giảm bớt, nghĩa là không được phép thay đổi nhiều lần từ một thiết kế đã được phê duyệt. Nếu thử nghiệm được tiến hành trên một phương án thiết kế (A) nằm trong các yêu cầu thử nghiệm cho một phương án thứ hai khác (B) thì kết quả của A có thể được áp dụng cho các chương trình thử nghiệm phương án thiết kế mới (B). Tuy nhiên phương án thiết kế (A) không thể được sử dụng như là chuẩn tham khảo để xác định thử nghiệm yêu cầu cho bất kỳ phương án thiết kế mới nào.

8.4.3. Nếu một phương án thiết kế thay đổi nhiều hơn một thông số thì tất cả các phép thử được yêu cầu bởi các thay đổi thông số này chỉ phải thực hiện một lần.

8.4.4. Tổ chức kiểm tra phải quyết định mức độ của thử nghiệm được giảm bớt nếu không được xác định trong Bảng 2, nhưng một thiết kế được phê duyệt đầy đủ phải luôn được sử dụng như một chuẩn tham chiếu cho phương án thiết kế mới (tức là các phương án thiết kế mới không phải được phê duyệt chỉ bằng tham chiếu tới một phương án thiết kế trước đó).

 Xem lại: TCVN 8607-3:2010 – phần 1

Xem tiếp: TCVN 8607-3:2010 – phần 3

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ