Close

Tháng Năm 28, 2019

TCVN 8532 : 2010 – Phần 4

6.3.4.5. Nếu có yêu cầu về phép thử tiếng ồn, phải thực hiện phép thử tiếng ồn do bơm phát ra phù hợp với ISO 3744 và ISO 3746 hoặc ISO 9614-1 hoặc ISO 9614-2 theo thỏa thuận giữa Khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.

6.4. Kiểm tra lần cuối

Phải thực hiện phép kiểm tra lần cuối để xác minh sự chính xác và đầy đủ của phạm vi cung cấp của bơm theo đơn đặt hàng bao gồm cả ký hiệu bộ phận, chi tiết, sơn, bảo quản và lập tài liệu.

7. Chuẩn bị gửi hàng đi

7.1. Vòng bít kín trục

Các vòng bít mềm và vòng bít cơ khí được lắp đặt khi có sự thỏa thuận khác. Khi không bao gói cụm vòng bít thì phải có thể cảnh báo được kẹp chặt chắn chắc vào bơm.

7.2. Chuẩn bị cho vận chuyển và bảo quản

Tất cả các chi tiết bên trong được chế tạo bằng vật liệu không chịu được bởi ăn mòn bởi môi trường phải được thải hết chất lỏng và được xử lý bằng chất chống gỉ có lượng nước choán trước khi xếp hàng xuống tầu.

Các bề mặt bên ngoài, trừ bề mặt được gia công cơ, phải có ít nhất là một lớp phủ sơn tiêu chuẩn của nhà sản xuất được lựa chọn có tính đến xem xét về môi trường. Các chi tiết bằng thép không gỉ không cần thiết phải sơn. Khi có thể thực hiện được, mặt bên dưới của các tấm đế phải được chuẩn bị cho lắp đặt trên trên vữa xi măng.

Các bề mặt bên ngoài được gia công cơ của các chi tiết bằng gang và thép cacrbon phải được phủ một lớp bảo vệ chống gỉ thích hợp. Các ổ trục và thân ổ trục phải được bảo vệ bằng dầu bảo quản thích hợp với dầu bôi trơn. Phải có một thẻ được gắn chắc chắn vào bơm cảnh báo rằng các thân ổ trục được bôi trơn bằng dầu phải được đổ đầy dầu tới một mức thích hợp trước khi khởi động.

Thông tin về chất bảo quản và việc tẩy bỏ chất bảo quản này phải được gắn chắc chắn vào bơm. Nên tuân theo các quy định của địa phương liên quan đến sử dụng các chất bảo quản.

7.3. Kẹp chặt các chi tiết quay khi vận chuyển

Để tránh hư hỏng các ổ trục do rung trong quá trình vận chuyển theo phương thức được yêu cầu và quãng đường vận chuyển, khối lượng của rô to và kết cấu của ổ trục. Trong trường hợp này phải dán nhãn cảnh báo.

7.4. Lỗ

Tất cả các lỗ đến khoang chịu áp lực phải có các tấm chắn chịu được thời tiết, có đủ khả năng chịu được hư hỏng bất ngờ (xem 4.5.4). Các tấm chắn của vỏ bọc không được giữ áp lực.

7.5. Đường ống và thiết bị phụ

Phải tiến hành mọi sự phòng ngừa để bảo đảm rằng đường ống nhỏ và thiết bị phụ được bảo vệ tránh hư hỏng trong quá trình vận chuyển bằng tầu thủy và bảo quản.

7.6. Nhận dạng

Bơm và tất cả các bộ phận được cung cấp ở dạng tháo rời khỏi bơm phải được ghi dấu rõ ràng và bền vững bằng số ký hiệu quy định.

PHỤ LỤC A

(Quy định)

BƠM LY TÂM – TỜ DỮ LIỆU

Α.1. Yêu cầu chung

Nếu có đề nghị hoặc yêu cầu một tờ dữ liệu thì tờ dữ liệu sau của bơm ly tâm phục vụ cho:

– Khách hàng để tìm hiểu, đặt hàng và ký kết hợp đồng, và

– Nhà sản xuất/nhà cung cấp để bỏ thầu và chế tạo.

Đặc tính kỹ thuật của các bộ phận phù hợp với tiêu chuẩn này.

Để mở rộng hơn không gian cho viết hoặc đánh máy, tờ dữ liệu có thể được mở rộng và tách ra thành hai trang, nhưng việc đánh số đường trong mỗi trường hợp phải phù hợp với tờ dữ liệu tiêu chuẩn.

Α.2. Hướng dẫn để điền vào tờ dữ liệu

Thông tin yêu cầu phải được chỉ ra bằng dấu gạch chéo (x) trong cột thích hợp .

Các vùng tô màu xám được khách hàng điền vào để hỏi đặt hàng.

Các cột để trống có thể được dùng để chỉ ra thông tin yêu cầu và cũng dùng cho các dấu xem xét lại chỉ ra thông tin đã được đưa vào hoặc được xem xét lại;

Để dễ dàng cho việc truyền đạt thông tin trong một hàng và vị trí của cột định dùng, cần sử dụng chú dẫn sau:

a) Đối với 3 cột

Cột 1Cột 2Cột 3
29XXX29

Ví dụ: Đường 29/2

Đường No/Cột No

b) Đối với 2 cột

Cột 1Cột 2
55XX55

c) Đối với 1 cột

Cột 1
7X7

VÍ DỤ: Đường 7

Đường No

1

 

PHỤ LỤC B

(Tham khảo)

NGOẠI LỰC VÀ MOMEN TRÊN CÁC ỐNG NỐI

B.1. Yêu cầu chung

Các lực và momen tác dụng trên các mặt bích của bơm do các tải trọng của ống có thể gây ra độ không đồng trục (không thẳng hàng) giữa trục bơm và trục của bộ dẫn động, biến dạng và sự quá ứng suất của vỏ bơm hoặc sự quá ứng suất của các bu lông kẹp chặt giữa bơm và tấm đế.

Phụ lục này cung cấp cho các nhà sản xuất/nhà cung cấp, nhà thầu lắp đặt và người sử dụng bơm một phương pháp đơn giản để kiểm tra bảo đảm rằng các tải trọng được truyền cho bơm bởi đường ống vẫn nằm trong giới hạn chấp nhận được. Phương pháp này được thực hiện bằng các so sánh.

– Các tải trọng (các lực và momen) do người thiết kế đường ống tính toán, với

– Các giá trị lớn nhất cho phép trên các mặt bích như đã cho trong Phụ lục này đối với các họ bơm khác nhau, là một hàm số của cỡ kích thước của chúng và các điều kiện lắp đặt.

CHÚ THÍCH: phương pháp này là một phần của kết quả nghiên cứu và thử nghiệm do EUROPUMP (Ủy ban Châu Âu của các nhà sản xuất bơm) thực hiện cùng với sự trợ giúp của các chuyên gia về đường ống. Toàn bộ kết quả đã được xuất bản thành một báo cáo của CEN (xem Thư mục tài liệu tham khảo [12]). Các hệ số được cho trong Bảng B.5 đối với các họ bơm 1A, 1B đã được lựa chọn để đưa ra các giá trị của lực và momen gần bằng các giá trị cho trong báo cáo của CEN. Số hiệu của họ có thể khác so với báo cáo của CEN.

B.2. Định nghĩa của các họ bơm

Một số nào đó của các họ bơm đã định nghĩa phù hợp với hình dạng của bơm và của các điều kiện vận hành được sử dụng thường xuyên nhất. Các đặc tính của họ bơm được nêu trong Bảng B.1 đối với các bơm trục ngang và Bảng B.1 đối với các trục ngang và Bảng B2 đối với các bơm trục đứng.

Nếu các bơm nào đó không có đặc tính được nêu trong các bảng này thì nhà sản xuất/nhà cung cấp có thể xem chúng tương tự như một trong các họ bơm mà họ đã lựa chọn hoặc có sự thỏa thuận riêng giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp cho mỗi trường hợp cụ thể.

B.3. Giá trị cho phép của lực và momen

B.3.1. Các lực và momen lớn nhất cho phép đối với mỗi họ bơm được xác lập bằng các áp dụng các hệ số thích hợp cho các giá trị cơ sở được xem là thích hợp nhất cho mỗi họ bơm.

B.3.2. Các giá trị cơ sở cho trong Bảng B.3 áp dụng được cho từng các mặt bích của bơm theo quy ước về dấu của ba trục đi qua mặt bích.

Bảng B.1 – Đặc tính của họ bơm trục ngang

Số của họHình vẽ chungĐường kính danh nghĩa (DN) của mặt bích (max)Vật liệu
1A 11200Gang
1B200Thép
2>200≤500Gang
3 3
200Thép đúc
4A 6200Gang
4B200Thép đúc
5A6150Gang
5B150Thép đúc
6A 6600Gang
6B450Thép đúc

Xem lại: TCVN 8532 : 2010 – Phần 3

Xem tiếp: TCVN 8532 : 2010 – Phần 5

Xem thêm: Máy bơm inox vi sinh

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://longcuong.com

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ