Close

Tháng Một 19, 2019

TCVN 7388-1:2013 – phần 5

1

Hình A.1 – Vết lõm

2

Hình A.2 – Vết lõm có chứa vết rạch hoặc đục

3

Hình A.3 – Đường gờ

4.

Hình A.4 – Đường rãnh

5

Hình A.5 – Sự tách lớp

6

Chú dẫn:

1 Vết nứt ở cổ

2 Vết nứt ở cổ đã lan truyền

Hình A.6 – Vết nứt ở cổ

7

Chú dẫn:

1 Nếp gấp hoặc vết nứt

2 Sau gia công cơ

Hình A.7 – Nếp gấp hoặc vết nứt ở vai chai trước và sau khi gia công cơ

8

Chú dẫn

1 Vết nứt ở vai

2 Vết nứt ở vai đã lan truyền

3 Nếp gấp

Hình A.8 – Vết nứt ở vai

 

PHỤ LỤC B

(Quy định)

KIỂM TRA SIÊU ÂM

B.1. Phạm vi áp dụng

Phụ lục này dựa trên các kỹ thuật do nhà chế tạo chai sử dụng. Có thể sử dụng các kỹ thuật kiểm tra siêu âm khác miễn là các kỹ thuật này đã được chứng minh là thích hợp cho phương pháp chế tạo.

B.2. Yêu cầu chung

Thiết bị kiểm tra siêu âm phải có khả năng tối thiểu là phát hiện ra rãnh của mẫu chuẩn như mô tả trong B.3.2. Thiết bị phải được bảo dưỡng thường xuyên phù hợp với hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo để cho phép cho độ chính xác của thiết bị được duy trì. Phải lưu giữ các hồ sơ kiểm tra và các giấy chứng nhận phê duyệt đối với thiết bị.

Vận hành thiết bị kiểm tra siêu âm phải là những người đã được đào tạo và có kinh nghiệm, ít nhất là được cấp chứng chỉ bậc 1 và phải được giám sát bởi những người được cấp chứng chỉ bậc 2 theo TCVN 5868 (ISO 9712). Có thể sử dụng các tiêu chuẩn khác đáp ứng hoặc vượt quá các yêu cầu tối thiểu này làm tiêu chí để cơ quan thanh tra phê duyệt. Các bề mặt bên trong và bên ngoài của chai được siêu âm phải ở trong tình trạng thích hợp cho quá trình kiểm tra đạt độ chính xác và tính lập lại kết quả kiểm tra.

Để phát hiện khuyết tật phải sử dụng hệ thống xung phản hồi. Đối với phép đo chiều dày phải sử dụng phương pháp cộng hưởng hoặc hệ thống xung phản hồi. Phải sử dụng các kỹ thuật kiểm tra tiếp xúc hoặc nhúng.

Phải sử dụng phương pháp nối cho phép việc truyền năng lượng siêu âm giữa đầu dò và chai.

B.3. Phát hiện khuyết tật của phần hình trụ tròn

B.3.1. Phương pháp

Chai được kiểm tra và bộ phận dò phải có chuyển động quay và tịnh tiến đối với nhau sao cho tạo thành sự quét xoắn vít trên chai. Tốc độ quay và tịnh tiến phải không đổi trong khoảng ± 10 %. Bước của đường xoắn ốc phải nhỏ hơn chiều rộng đường quét bởi đầu dò (tối thiểu phải có độ phủ chồng lên nhau 10%) và có quan hệ với chiều rộng có hiệu quả của chùm tia sao cho có thể quét được 100% ở tốc độ quay và tịnh tiến sử dụng trong quá trình hiệu chuẩn.

Có thể sử dụng phương pháp quét khác để phát hiện khuyết tật theo phương pháp trong đó sự quét hoặc chuyển động tương đối của đầu dò và chi tiết được kiểm là theo chiều dọc, chuyển động quét này đảm bảo quét được 100% bề mặt với độ phủ chồng khi quét khoảng 10 %.

Các khuyết tật theo chiều dọc thành chai được kiểm tra bằng cách truyền năng lượng siêu âm theo cả hai chiều chu vi và các khuyết tật (theo chiều) ngang được kiểm tra bằng cách truyền tải năng lượng siêu âm theo cả hai hướng dọc.

Đối với các chai có đáy lõm có thể xuất hiện sự hóa giòn hydro hoặc ăn mòn ứng suất [xem TCVN 6874-1 (ISO 11114-1)], vùng chuyển tiếp giữa phần hình trụ tròn và đáy chai cũng phải được kiểm tra đối với các khuyết tật (theo chiều) ngang của đáy chai. Đối với khu vực được kiểm tra, xem Hình B.1. Trong trường hợp này, hoặc khi thực hiện kiểm tra tùy ý trên vùng chuyển tiếp giữa thành và cổ chai và/hoặc thành và đáy, có thể tiến hành kiểm tra bằng tay nếu không kiểm tra tự động được.

9

Hình B.1 – Vùng chuyển tiếp đáy/thành chai

Phải sử dụng một trong hai phương pháp sau:

– Phương pháp A:

Độ nhạy siêu âm phải được chỉnh đặt ở +6 dB để tăng độ phát hiện khuyết tật tương đương 5% chiều dày thành hình trụ tròn trong phần được làm dày này.

– Phương pháp B:

Hệ thống siêu âm phải được hiệu chuẩn sử dụng vật mẫu tiêu chuẩn nhân tạo với một chai có một rãnh tại vùng chuyển tiếp thành tới đáy (SBT) như được nêu trong Hình B2.

Độ sâu của rãnh, T, đối với SBT phải là (10 ± 1)% chiều dày thành nhỏ nhất được cho phép, a’, với giá trị nhỏ nhất 0,2 mm và lớn nhất 1 mm trên toàn bộ chiều dài của rãnh.

10

Chú dẫn

D Vị trí áng chừng của rãnh

a Chiều dày thành nhỏ nhất được cho phép

Hình B.2 – Biểu diễn sơ đồ rãnh chuẩn đối với SBT

Hiệu quả của thiết bị phải được kiểm tra bằng cách đưa mẫu chuẩn vào kiểm tra. Việc kiểm tra này phải được thực hiện tối thiểu là tại lúc bắt đầu và kết thúc của mỗi ca. Nếu trong quá trình kiểm tra với mẫu chuuẩn này không phát hiện ra được rãnh chuẩn thì tất cả các chai đã được kiểm sau lần kiểm tra với mẫu chuẩn cuối cùng phải được kiểm tra lại sau khi thiết bị đã được hiệu chuẩn.

B.3.2. Mẫu chuẩn

Khi nhà chế tạo giải thích, họ phải chuẩn bị một mẫu chuẩn có chiều dài thích hợp từ chai mà có kích thước lẫn âm thành đại diện cho chai kiểm tra đó. Mẫu chuẩn không được có những chỗ gián đoạn có thể cản trở việc phát hiện các rãnh chuẩn.

Các rãnh chuẩn theo chiều dọc và chiều ngang phải được gia công trên bề mặt trong và bề mặt ngoài của mẫu chuẩn. Các rãnh phải được tách biệt nhau sao cho có thể nhận ra mỗi rãnh một các rõ ràng.

Kích thước và hình dạng của rãnh có tầm quan trọng quyết định đối với việc điều chỉnh thiết bị (xem Hình B.3 và B.4).

– Chiều dài của các rãnh, E, không được lớn hơn 50 mm;

– Chiều rộng, W, không được lớn hơn hai lần chiều sâu danh nghĩa, T. Tuy nhiên khi điều kiện này không được đáp ứng thì có thể chấp nhận chiều rộng lớn nhất của rãnh là 1,0 mm;

– Chiều sâu của các rãnh, T, phải là (5 ± 0,75) % chiều dày thành nhỏ nhất được cho phép, a’, với giá trị nhỏ nhất là 0,2 mm và giá trị lớn nhất là 1,0 mm, trên toàn bộ chiều dài của rãnh. Cho phép có đoạn thoát dao tại mỗi đầu rãnh;

– Rãnh phải được làm sắc cạnh tại chỗ giao nhau giữa rãnh và bề mặt thành chai. Mặt cắt ngang của rãnh phải là hình chữ nhật trừ khi sử dụng phương pháp gia công tia lửa điện thì đáy rãnh sẽ được vê tròn;

– Hình dạng và kích thước của rãnh phải được chứng minh bằng phương pháp thích hợp.

CHÚ THÍCH: T = (5 ± 0,75) % a’ nhưng ≤ 1 mm và ≥ 0,2 mm; W ≤ 2T, nhưng nếu không thể, ≤ 1 mm, E ≤ 50mm.

11

Chú dẫn:

1 Rãnh chuẩn bên ngoài

2 Rãnh chuẩn bên trong

Hình B.3 – Chi tiết thiết kế và kích thước của các rãnh chuẩn dùng cho các khuyết tật dọc

B.3.3. Hiệu chuẩn thiết bị

Khi sử dụng mẫu thử quy định trong B.3.2, thiết bị phải được điều chỉnh để chỉ báo rõ ràng các rãnh trên bề mặt trong và ngoài. Biên độ của các chỉ báo phải càng gần bằng nhau càng tốt. Nếu không có khả năng thiết lập mức loại bỏ riêng rẽ, thì chỉ báo có biên độ nhỏ nhất phải được sử dụng làm mức loại bỏ và dùng cho các thiết bị chỉnh đặt hình, âm thành, thiết bị ghi hoặc chọn lọc. Thiết bị phải được hiệu chuẩn với mẫu chuẩn hoặc đầu dò, hoặc cả hai chuyển động theo cùng một cách, cùng một chiều và ở cùng một tốc độ như khi kiểm tra chai. Tất cả các thiết bị nghe, nhìn, ghi hoặc chọn lọc phải vận hành tốt ở tốc độ thử.

B.4. Đo chiều dày thành chai

Nếu không thực hiện được việc đo chiều dày thành chai trong giai đoạn sản xuất thì cần kiểm tra 100% phần hình trụ tròn của chai để cho phép cho chiều dày thành chai không nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất cho phép.

CHÚ THÍCH: T ≤ (5 + 0,75) % S nhưng ≤ 1 mm và ≥ 0,2 mm; W ≤ 2T, nhưng nếu không thực hiện được thì ≤ 1 mm; E ≤ 50 Mm

12

Hình B.4 – Sơ đồ của các rãnh chuẩn dùng cho các khuyết tật chu vi

B.5. Giải thích các kết quả

Các chai có chỉ báo bằng hoặc lớn hơn chỉ báo thấp nhất từ các rãnh chuẩn phải bị loại ra. Việc so sánh này phải được thực hiện giữa các chỉ báo từ chai và các chỉ báo từ rãnh chuẩn theo cùng chiều và cùng bề mặt, chẳng hạn khuyết tật ngang phía trong phải so với rãnh chuẩn ngang phía trong. Phải nhận biết được nguyên nhân chỉ báo và nếu có thể, nó bị loại bỏ, sau khi loại bỏ khuyết tật, các chai phải được đưa lại để kiểm tra siêu âm và đo chiều dày thành.

Các chai có chiều dày thành nhỏ hơn chiều dày nhỏ nhất cho phép phải được loại bỏ.

Đôi khi sự chỉ báo chiều dày thành chai nhỏ nhất thấp có thể gây nên bởi khuyết tật nằm dưới bề mặt (chẳng hạn sự tách lớp bên trong) tại một điểm. Trong những trường hợp như vậy, phải đánh giá mức độ khuyết tật.

Phải loại bỏ bất kỳ chai nào có chiều dày thành nhỏ nhất cho phép bị thấp.

B.6. Cấp giấy chứng nhận

Nhà chế tạo chai phải cấp giấy chứng nhận kiểm tra siêu âm.

Mỗi chai đã vượt qua kiểm tra siêu âm phù hợp với yêu cầu này phải được đóng nhãn với ký hiệu “UT” hoặc ký hiệu như nêu trong Hình B.5 (trong đó chữ XY là biểu thị logo hoặc biểu tượng của nhà chế tạo)

13

Hình B.5 – Biểu tượng UT

PHỤ LỤC C

(Tham khảo)

GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ DUYỆT KIỂU

Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu Số……

Cơ quan cấp giấy chứng nhận

(Cơ quan kiểm tra có thẩm quyền)

Áp dụng tiêu chuẩn

Sản phẩm được cấp giấy chứng nhận

CHAI CHỨA KHÍ BẰNG THÉP KHÔNG HÀN

Quyết định phê duyệt số          ……………………………….Ngày………………………………………

Kiểu chai………………………………………………………………………………………………………………

[Mô tả họ chai (Bản vẽ số) đã được phê duyệt kiểu]

ρh……………………..bar                    D……………………….mm                a’…………………………….mm

Hình dạng đáy chai………………………………..     Chiều dày đáy nhỏ nhất……………………………..mm

Chiều dài toàn bộ (min., max.): min ………………………mm      max……………………………………..mm

V (min., max.): min………………………………..l             max……………………………………………………l

Vật liệu và xử lý nhiệt:…………………………………………………………………………………………….

Đặc tính vật liệu: Reg:…………………………..MPa         Rmg:……………………………………………….MPa

Nhà chế tạo hoặc đại lý…………………………………………………………………………………………..

(Tên và đia chỉ của nhà chế tạo hoặc đại lý)

Chuẩn cho (các) báo cáo thử kiểu:…………………………………………………………………………….

Tất cả thông tin có thể nhận được từ…………………………………………………………………………

Kết quả và kết luận…………………………………………………………………………………………………

(Tên và địa chỉ cơ quan phê duyệt)

………………………………………………………………………………………………………………………….

Ngày………..tháng…………năm……………..              Địa điểm………………………………………..

………….…………………………………….

Chữ ký cơ quan kiểm tra

PHỤ LỤC D

(Tham khảo)

GIẤY CHỨNG NHẬN

Phụ lục này đưa ra ví dụ về mẫu giấy chứng nhận. Có thể sử dụng các mẫu khác.

GIẤY CHỨNG NHẬN CHAI CHỨA KHÍ BẰNG THÉP KHÔNG HÀN Số……………….

Hàng gửi đi……………..chai gồm có……………….lô thử đã được kiểm tra và thử nghiệm phù hợp với

(số lượng)

TCVN 7388 (ISO 9809) liên quan đến Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu số:………………………….

Ký hiệu hoặc loại khí 2)…………………………………………………………………………………………….

Số loạt của nhà máy sản xuất Số……………………đến………………………………………………….

Số loạt của chủ sở hữu Số 2)…………………………đến………………………………………………….

Nhà chế tạo……………………………….Đơn hàng sản xuất Số…………………………………………

Địa chỉ…………………………………………………………………………………………………………………

Quốc gia………………………………..Ngày…………………………………………………………………..

Chủ sở hữu/ khách hàng 1)…………………………….Đơn mua hàng Số………………………………

Địa chỉ…………………………………………………………………………………………………………………

Quốc gia………………………………..Ngày…………………………………………………………………..

Dữ liệu kỹ thuật

Dung tích nước V: danh nghĩa 1):…………L  Chiều dài danh nghĩa (không tính mũ và van):…………….mm

nhỏ nhất 1):…………….L

Áp suất thử ρh:……………………………….bar    Đường kính danh nghĩa D:…………………………..…mm

Áp suất làm việc ở 15oC 1)………………….bar    Chiều dày thành nhỏ nhất có cho phép a’…………….mm

Nạp đầy max 1)……………………………….kg     Bản vẽ Số…………………………………………….

Vật liệu:……………………………………………………………………………………………………………….

Phần tích quy định C % Si % Mn % P % S % Cr %1) Mo %1) Ni %
max
min

Xử lý nhiệt:…………………………………………………………………………………………………………..

Dấu ghi nhãn 3)………………………………………………………………………………………………………

Ngày        tháng       năm                                           Nhà chế tạo

Thử nghiệm thu

1  Các số đo được lấy trên một chai đại diện của lô 4)

Thử nghiệm số.
hoặc Lô số
.hoặc Chai số.
Mẻ đúc số. Dung tích nước
[L]
Khối lượng rỗng
[kg]
Chiều dày nhỏ nhất đo được (mm)
Thành Đáy

2 Thử cơ tính4)

Thử nghiệm Số. Mẻ đúc Số. Thử kéo Độ cứng Thử uốn hoặc ép bẹt Thử va đập Thử nổ
Giới hạn chảyRea

[MPa]

Độ bền kéoRma

[MPa]

Độ giãn dàiA

[%]

180o không nứt Charpy V tại….oCHướng …………. Py[bar] Pb[bar] kiểu hỏng
Trung bình J/cm2 Min
J/cm2
Trị số min.

3. Kiểm tra siêu âm:

được yêu cầu (có/không) 1):……………….đạt yêu cầu (có/ không) 1):………………………………..

Chứng nhận các chai được cấp giấy chứng nhận nghiệm thu này đã đạt thử thủy lực và tất cả các thử nghiệm khác theo yêu cầu trong điều 10 của TCVN 7388-1:2013 (ISO 9809-1:2010) và chúng hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn này.

Nhận xét đặc biệt:………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

Thay mặt:……………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

Ngày ……………tháng …………năm…………….

…………………………………

Chữ ký của cơ quan kiểm tra

1) Bỏ đi khi cần thiết

2) Nếu khách hàng yêu cầu

3) Được trích dẫn hoặc bản vẽ kèm theo

4) Không cần phải điền các số liệu vào bảng nếu có các báo cáo thử kèm theo.

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 6289 (ISO 10286) Chai chứa khí – Thuật ngữ

[2] TCVN 9316-1 (ISO 11363-1) Chai chứa khí – Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí – Phần 1: Đặc tính kỹ thuật

[3] TCVN 9316-2 (ISO 11363-2) Chai chứa khí – Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí – Phần 2: Calip nghiệm thu

[4] TCVN 6872 : 2013 (ISO 11117 : 2008), Chai chứa khí – Mũ bảo vệ van và vỏ bảo vệ van cho các chai chứa khí – Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm.

[5] TCVN 7389 : 2004 (ISO 13341 : 1997), Chai chứa khí di động – Lắp van vào chai chứa khí.

[6] ISO 6406, Gas cylinders – Seamless steel gas cylinders – Periodic inspection and testing (Chai chứa khí bằng thép không hàn – Kiểm tra và thử nghiệm định kỳ)

[7] ST/SG/AC.10/1/Rev. 13, Recommendations on the Transport of Dangerous Goods: Model Regulations. Vols. 1 and 2 (Giới thiệu về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm: Các quy định về kiểu mẫu. Tập 1 và 2)

Xem lại: TCVN 7388-1:2013 – phần 4

 

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ