Close

Tháng Ba 1, 2019

TCVN 3745-1 : 2008 – PHẦN 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3745-1 : 2008

ISO 6412-1 : 1989

BẢN VẼ KỸ THUẬT – BIỂU DIỄN ĐƠN GIẢN ĐƯỜNG ỐNG – PHẦN 1: NGUYÊN TẮC CHUNG VÀ BIỂU DIỄN TRỰC GIAO

Technical drawings – Simplified representation of pipelines – Part 1 : General rules and orthogonal representation

Lời nói đầu

TCVN 3745-1 : 2008 ; TCVN 3745-2 : 2008 và TCVN 3745-3 : 2008 thay thế TCVN 3745 : 1983.

TCVN 3745-1 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 6412-1 : 1993.

TCVN 3745-1 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 10 Bản vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 3745: 2008 Bản vẽ kỹ thuật – Biểu diễn đơn giản đường ống, gồm có 3 phần sau:

– TCVN 3745-1 : 2008 (ISO 6412-1 : 1989) Phần 1 : Nguyên tắc chung và biểu diễn trực giao;

– TCVN 3745-2 : 2008 (ISO 6412-2 : 1989) Phần 2 : Hình chiếu trục đo;

– TCVN 3745-3 : 2008 (ISO 6412-3 : 1993) Phần 3 : Thiết bị đầu cuối hệ thống thông gió và thoát nước.

BẢN VẼ KỸ THUẬT – BIỂU DIỄN ĐƠN GIẢN ĐƯỜNG ỐNG – PHẦN 1: NGUYÊN TẮC CHUNG VÀ BIỂU DIỄN TRỰC GIAO

Technical drawings – Simplified representation of pipelines – Part 1 : General rules and orthogonal representation

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định quy tắc và quy ước biểu diễn các bản vẽ đơn giản các loại ống và đường ống được chế tạo bằng các loại vật liệu (cứng và mềm)

Tiêu chuẩn này được sử dụng cho các loại ống hoặc đường ống được biểu diễn theo cách đơn giản. Trong tiêu chuẩn này, các hình vẽ chỉ minh họa cho phần lời và không được xem là các ví dụ thiết kế.

CHÚ THÍCH : Tiêu chuẩn này sử dụng một số biểu diễn giống nhau như hệ thống thông gió và hệ thống điều hoà nhiệt độ, trong trường hợp như vậy thuật ngữ: ”ống dẫn” được thay thế cho thuật ngữ “ống”

2. Tài liệu viện dẫn

Trong tiêu chuẩn này có viện dẫn các tài liệu sau, đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản dưới đây. đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 8 (ISO 128 : 1982), Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về trình bày.

TCVN 3824: 2008 (ISO 7573:1983), Vẽ Kỹ thuật – Bản kê.

TCVN 7286 : 2003 (IS0 5455:1979), Bản vẽ kỹ thuật – Tỷ lệ.

TCVN 7698 : 2007 (ISO 3545 : 1989), Ống thép và các phụ tùng có dạng ống có mặt cắt ngang tròn – Các ký hiệu sử dụng trong đặc tính kỹ thuật.

IS0 129: 1985, Technical drawings – Dimensioning – General principles, definitions, methods of execution and special indications. (Vẽ kỹ thuật – Kích thước – Nguyên tắc chung, định nghĩa, phương pháp thực hiện và chỉ dẫn riêng)

ISO 406 : 1987, Technical drawings – Tolerancing of linear and angular dimensions (Bản vẽ kỹ thuật- Ghi dung sai kích thước dài và kích thước góc).

ISO 1219 : 1976, Fluid power Systems and components – Graphit symbols (Hệ thống và thành phần thủy lực khí nén – Kí hiệu trên sơ đồ).

ISO 3461-2 : 1987, General principles for the creation of graphical Symbols – Part 2: Graphical Symbols for use in technical product documentation (Nguyên lý chung để tạo các kí hiệu sơ đồ – Phần 2 – Các kí hiệu sử dụng trong tài liệu kỹ thuật sản phẩm).

ISO 4067-1:1984, Technical drawings – lnstallations -Part 1 : Graphical symbols for plumbing, heating, Ventilation and ducting (Bản vẽ kỹ thuật – Lắp đặt – Phần 1 : Các sơ đồ kí hiệu cho hệ thống ống nước, ống dẫn nhiệt , ống thông gió và ống dẫn.

ISO 5261 : 1981, Technical drawings for structural metal work (Bản vẽ kỹ thuật cho cấu trúc phôi kim loại.

ISO 6428 : 1982, Technical drawings – Requyrements for microcopying (Bản vẽ kỹ thuật – Các yêu cầu đối với bản sao micrôfim).

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa sau:

3.1. Biểu diễn trực giao (Orthogonal representation)

Phương pháp chiếu trong đó thiết bị chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu

3.2. Biểu diễn trục đo (Isometric representation)

Phương pháp chiếu trong đó mỗi một trục của ba trục tọa độ được nghiêng theo cùng một góc đối với mặt phẳng chiếu

3.3. Dòng chảy (flow line)

Biểu diễn đường chảy của dòng vật chất đi vào hoặc đi ra.

4. Nguyên tắc chung

Phần này quy định toàn bộ nguyên tắc chung đối với phương pháp chiếu và biểu diễn bằng hình ảnh

4.1. Biểu diễn các đường ống, v.v…

Dòng chảy đặc trưng một đường ống v.v… (không quan tâm đường kính của nó) phải là một đường đậm liền (kiểu A, xem Bảng 1 và TCVN 8, trùng với đường tâm ống (xem ISO 4067 – 1)

Các đoạn uốn có thể được biểu diễn đơn giản bằng kéo dài chiều dài thẳng của đường chảy đến đỉnh (xem Hình 1). Tuy nhiên chỗ uốn này có thể được chỉ ra để làm rõ ràng theo hình dạng mô tả trong Hình 2. Trong trường hợp này, hình chiếu đoạn uốn có thể khác, là đường elíp thì phép chiếu này có thể được đơn giản hóa bằng vẽ các cung tròn (xem Hình 3).

4.2. Tỷ lệ

Nếu bản vẽ cần biểu diễn theo tỷ lệ, phải theo chỉ dẫn với TCVN 7286

Bảng 1

 

Kiểu nét theo TCVN 8 Mô tả Ứng dụng
 1 Nét liền đậm A1 Các đường chảy và các chi tiết được nối ghép
 2 Nét liền mảnh B1 đường gạch mặt cắtB2 đường kích thước

B3 đường dẫn

B4 đường lưới trong hình chiếu trục đo (đẳng cự)

 3 Nét liền mảnh vẽ tự do C1/D1 đường giới hạn chi tiết hoặc đường chặn tầm nhìn hoặc phần cắt
Nét liền mảnh gấp khúc
 5 Nét gạch đậm E1 đường chảy quy định cho bản vẽ khác
 6 Nét gạch mảnh F1 SànF2 Tường

F3 Trần nhà

F4 Lỗ (lỗ dập)

 7 Nét chấm gạch mảnh G1 đường tâm
 8 Nét chấm gạch đậm1) EJ1 đường ranh giới thu nhỏ
 9 Nét hai chấm gạch mảnh K1 đường bao của chi tiết liền kềK2 Các chi tiết nằm phía trước mặt phẳng cắt
1) Bốn lần chiều rộng của đường kiểu G

4.3. Các nét

4.3.1. Độ đậm của nét

Thông thường chỉ sử dụng nét có một độ đậm. Tuy nhiên trong trường hợp phải sử dụng nét có độ đậm lớn hơn, độ đậm của nét phải lựa chọn từ TCVN 8. Tỷ lệ liên quan của độ đậm nét phải là

2: :1. độ đậm các nét khác nhau phải được sử dụng như sau:

– Độ đậm nét a: đường chảy chính

– Độ đậm nét b: đường chảy thứ hai, chữ in

– Độ đậm nét c: đường dẫn, đường kích thước

4.3.2. Các kiểu nét

Phải sử dụng các kiểu và độ đậm của nét chỉ dẫn trên Bảng 1

4.3.3. Khoảng cách giữa các nét

Theo ISO 6428, khoảng cách giữa các đường song song (bao gồm cả các nét gạch mặt cắt) không được nhỏ hơn hai lần độ đậm của các nét đậm nhất trong các nét, với khoảng cách nhỏ nhất là 0,7 mm. Khoảng cách giữa hai đường chảy kề cạnh và gữa các đường chảy và các đường khác là 10 mm.

4.4. Chữ viết

Chữ viết phải theo ISO 3098-1; chữ viết kiểu B là thẳng đứng và được ưu tiên sử dụng. Chiều rộng của nét chữ kiểu B phải giống như chiều rộng của đường kí hiệu tpd mà chữ viết gần giống hoặc kết hợp (xem ISO 3461-2)

4.5. Kích thước

4.5.1. Nhìn chung, kích thước phải theo ISO 129, kích thước danh nghĩa phải được chỉ dẫn theo TCVN 7698 sử dụng tên gọi ngắn “DN” (xem Hình 1)

Đường kính ngoài (d) và chiều dày thành ống (t) của ống được chỉ dẫn theo ISO 5261 (xem Hình2). Nếu cần, có thể bổ sung vào bản kê (xem TCVN 3824:2008) thông tin thêm về các ống, và các thiết bị liên quan. Chiều dài phải bắt đầu từ mặt ngoài của mặt mút ống, bích hoặc tâm của mối ghép hoặc bất kỳ chỗ nào phù hợp

1011

Hình 4

4.5.2. Các ống có uốn sẽ lấy kích thước từ đường tâm đến đường tâm của đường ống (xem Hình 1 và Hình 2).

Nếu cần thiết xác định kích thước bảo vệ từ bên ngoài hoặc bên trong hoặc hoặc bề mặt ống, thì kích thước có thể được xác định bằng mũi tên chỉ đến nét gạch mảnh ngắn song song với hướng chiếu (xem Hình 3).

Kích thước từ mặt ngoài đến mặt ngoài, từ bên trong đến bên trong và từ bên trong đến đỉnh ngoài chỉ ra ở Hình 3a, 3b, 3c theo thứ tự.

4.5.3. Bán kính và góc uốn được chỉ dẫn trên Hình 4. Các góc chức năng phải được chỉ dẫn, nói chung không chỉ dẫn các góc 900

4.5.4. Các mức tham chiếu chung đến tâm ống và được chỉ dẫn theo ISO 129 (xem Hình 5). Trong trường hợp đặc biệt, nếu cần xác định chiều cao của đáy ống thì phải chỉ dẫn bằng điểm mũi tên tham chiếu với nét mảnh ngắn, như quy định ở 4.5.2 (xem Hình 3 và 8a).

Quy luật tương tự được áp dụng để chỉ dẫn chiều cao đến đỉnh của ống (xem Hình 8c)

12

Hình 5

4.5.5. Hướng dốc phải được chỉ dẫn bằng tam giác vuông trên đường chảy, điểm từ mức cao hơn . kéo xuống mức thấp hơn. Lượng dốc phải được chỉ dẫn theo phương pháp chỉ trong Hình 6 đến Hình 8. điều này rất tiện ích để xác định mức độ ống dốc, tại đầu cao hơn hoặc đầu thấp hơn hoặc tại bất kỳ điểm thuận tiện nào theo mức chuẩn (xem Hình 8)

4.5.6. Các vị trí của đầu ống phải được xác định bằng bằng chỉ dẫn tọa độ theo tâm của các mặt đầu ống

4.6. Dung sai

Dung sai phải được chỉ dẫn theo ISO 406

13

Xem tiếp: TCVN 3745-1 : 2008 – PHẦN 2

Xem lại: TCVN 7705 : 2007 – phần 6

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ