Close

Tháng Hai 21, 2019

Phụ tùng đường ống thép hợp kim và không hợp kim hàn giáp mép – phần 3

100 114,3 3,66,3

8,8

114,3 3,66,3

8,8

105 4,57,8

10

3,66,3

8,8

88,9 3,25,6

8

105 98 4,57,8

10

3,66,3

8,8

76,1 2,95

7,1

105 95 4,57,9

10

3,66,3

8,8

60,3 2,74

5,6

105 89 3,86,7

10

125 139,7 46,3

10

139,7 46,3

10

124 3,45,3

16

46,3

10

114,3 3,66,3

8,8

124 117 3,55,3

16

46,3

10

88,9 3,25,6

8

124 111 3,45,3

16

46,3

10

76,1 2,95

7,1

124 108 3,45,3

16

150 168,3 4,57,1

11

168,3 4,57,1

11

143 9,416

24

4,57,1

11

139,7 46,3

10

143 137 9,416

24

4,57,1

11

114,3 3,66,3

8,8

143 130 9,416

24

4,57,1

11

88,9 3,25,6

8

143 124 9,416

24

200 219,1 6,38

12,5

219,1 4,5 143 2329

44

6,38

12,5

168,3 4,57,1

11

178 168 1620

43

6,38

12,5

139,7 46,3

10

178 162 1620

43

6,38

12,5

114,3 3,66,3

8,8

178 156
250 273 6,310 273 6,310 216 3352
6,310 219,1 6,38 216 203 3352
6,310 168,3 4,57,1 216 194 3352
6,310 139,7 46,3 216 191 3352
300 323,9 7,110 323,9 7,110 254 5477
7,110 273 6,310 254 241 5477
7,110 219,1 6,38 254 229 4766
7,110 168,3 4,57,1 254 219 4766
350 355,6 811 355,6 811 279 6894
811 323,9 7,110 279 270
811 273 6,310 279 257
811 219,1 6,38 279 248
400 406,4 8,812,5 406,4 8,812,5 305 88131
8,812,5 355,6 811 305 305
8,812,5 323,9 7,110 305 295
8,812,5 273 6,310 305 283
450 457 10 457 10 343
10 406,4 8,8 343 330
10 355,6 811 343 330
10 323,9 7,1 343 321
500 508 11 508 11 381
11 457 10 381 368
11 406,4 8,8 381 356
11 355,6 8 381 356
600 610 12,5 610 12,5 432
12,5 508 11 432 432
457 10 432 419
12,5 406,4 8,8 432 406
700 711 711 521
800 813 813 597
900 914 914 673
1000 1016 1016 749
1) Tham khảo

6.1.5. Mũ

5

Hình 5 – Mũ

CHÚ THÍCH: Các mũ có dạng một nửa hình elip và có chiều dài phần thẳng để tạo nên chiều dài toàn bộ như xác định đối với K. Chiều cao của đoạn nửa hình elip được đo bên ngoài, không được thấp hơn một phần tư đường kính trong của mũ.

Bảng 5 – Kích thước của mũ

DN Dmm Tmm Kmm Khối lượng quy ước 1) kg
15 21,3 23,2

4

25 -0,04

20 26,9 23,2

4

25 -0,07

25 33,7 2,33,2

4,5

38 -0,10

32 42,4 2,63,6

5

38 -0,14

40 48,3 2,63,6

5

38 -0,17

50 60,3 2,94

5,6

38 -0,24

0,32

65 76,1 2,95

7,1

38 -0,39

0,52

80 88,9 3,25,6

8

51 -0,67

0,91

100 114,3 3,66,3

8,8

64 -1,2

1,6

125 139,7 46,3

10

76 -1,8

2,8

150 168,3 4,57,1

11

89 -2,9

4,4

200 219,1 6,38

12,5

102 -5,0

7,6

250 273 6,310 152 -9,8
300 323,9 7,110 178 -14
350 355,6 811 191 -18
400 406,4 8,812,5 203 -26
450 457 10 229 29
500 508 11 254 37
600 610 12,5 305 54
700 711 305
800 813 305
900 914 305
1000 1016 305
1) Tham khảo

6.1.6. Đầu bằng

Hình 6 – Đầu bằng

(Đang trong quá trình xem xét)

Bảng 6 – Kích thước của đầu bằng

(Đang trong quá trình xem xét)

6.2. Dung sai

6.2.1. Dung sai kích thước

Bảng 7 – Dung sai kích thước

Đường kính ngoàimm D, D1mm d, d1mm T, T1% F,H,Lmm Bmm Cmm Kmm
D ≤ 60,3 + 1,6- 0,8 ± 0,8 – 12,5 ± 1,6 ± 6,3 ± 6,3 ± 3,2
60,3 < D ≤ 114,3 ± 1,6 ± 1,6
114,3 < D ≤ 219,1 + 2,4- 1,6 ± 6,3
219,1 < D ≤ 457 + 4- 3,2 ± 3,2 ± 2,4 ± 9,5
457 < D ≤ 610 + 6,3- 4,8 ± 4,8
610 < D ≤ 1016 ± 4,8 ± 9,5

6.2.2. Dung sai thẳng hàng (alignment)

7

Hình 7 – Dung sai thẳng hàng

Bảng 8 – Dung sai thẳng hàng

Đường kính ngoàimm Pmm Qmm Umm
D ≤ 114,3 1,6 0,8 ± 0,8
114,3 < D ≤ 219,1 3,2 1,6
219,1 < D ≤ 323,9 4,8 2,4 ± 1,6
323,9 < D ≤ 406,4 6,3 2,4
406,4 < D ≤ 610 9,5 3,2
610 < D ≤ 11 9,5 4,8
711 < D 12, 7 4,8

6.2.3. Dung sai góc nghiêng

Các đầu mút của phụ tùng phải được cắt vuông. Đôi với các chiều dày vượt quá 3,6 mm, các đầu mút phải được vát mép.

Bảng 9 – Hình dạng và kích thước của đầu mút

Độ dàymm Đầu mút ađộ bđộ cmm fmm rmm r1mm
T < 3,6  8
3,6 ≤ T < 20  9 30 1,6 ± 0,8
T ≤ 20  10 10 ± 1 19 » 3
 11 » 6

7. Xử lý nhiệt

7.1. Phụ tùng thép không hợp kim

Các phụ tùng thép không hợp kim mà nhiệt độ cuối trong quá trình tạo hình nằm trong khoảng 640 oC đến 940 oC không cần xử lý nhiệt nếu nó được làm nguội trong không khí.

Với phụ tùng hoàn thiện trên hoặc dưới nhiệt độ giới hạn, xử lý nhiệt đối với thép không hợp kim được cho chi tiết trong bảng liệt kê trong 7.3.

7.2. Phụ tùng thép hợp kim

Tất cả phụ tùng thép hợp kim phải được xử lý nhiệt sau khi kết thúc quá trình tạo hình. Đối với mỗi mác vật liệu, sẽ có một chế độ xử lý nhiệt được quy định trong các bảng của 7.3.

7.3. Các bảng cho xử lý nhiệt

Xem ISO 9329-1; Xem ISO 9330-1; Xem ISO 9328.

8. Ghi nhãn

Nhà sản xuất phải ghi nhãn trên mỗi vị trí bằng sơn, dập ứng suất thấp hoặc làm nhãn:

– Nhãn thương mại hoặc tên của nhà sản xuất;

– Đường kính ngoài và độ dày;

– Mác của thép;

– Số hiệu của tiêu chuẩn này.

9. Thử nghiệm

Thông thường không yêu cầu phải có các phép thử nghiệm thu đối với các phụ tùng được chế tạo theo các điều kiện của tiêu chuẩn này.

Theo thỏa thuận giữa người mua và nhà sản xuất, các thử nghiệm có thể được quy định trong các yêu cầu và đơn hàng.

10. Chứng chỉ

10.1. Khi có yêu cầu từ người mua, nhà sản xuất phải cung cấp chứng chỉ của các sản phẩm được cung cấp phù hợp với tiêu chuẩn này.

10.2. Chứng chỉ này phải phù hợp với các yêu cầu của 5.2.1 và 5.2.2 của TCVN 4399 (ISO 404).

Xem tiếp: Phụ tùng đường ống bằng thép không hợp kim được tạo ren theo tcvn 7701-1 (iso 7-1) – phần 1

Xem lại: Phụ tùng đường ống thép hợp kim và không hợp kim hàn giáp mép – phần 2

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ