Close

Tháng Mười Hai 27, 2018

KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ – YÊU CẦU THIẾT KẾ – PHẦN 9

5.9.10.2 Trường hợp lăng tạo bọt lắp cố định trên bể sử dụng chất tạo bọt có bội số nở thấp thực hiện theo quy định Bảng 10.

Bảng 10- Cường độ phun dung dịch chất tạo bọt có bội số nở thấp

Loại DM&SPDMCường độ phun dung dịch chất tạo bọt, l/s.m2Thời gian phun tối thiểu, phút
DM&SPDM có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn và bằng 37,8 oC0,06855
DM&SPDM có nhiệt độ chớp cháy lớn hơn 37,8 oC đến 93,3 oC0,06830
Dầu thô0,06855
Chú thích – Lăng tạo bọt áp dụng trong điều khoản này là loại lăng lắp tại thành bể có tấm chắn để hướng bọt hoặc lăng lắp trên mái nổi.

5.9.10.3 Số lượng lăng phun bọt lắp cố định trên bể mái cố định được quy định trong Bảng 11.

Bảng 11- Số lượng lăng phun bọt lắp cố định trên bể mái cố định

Đường kính bể, mSố lượng lăng phun tối thiểu, cái
Đến 241
Lớn hơn 24 đến 362
Lớn hơn 36 đến 423
Lớn hơn 42 đến 484
Lớn hơn 48 đến 545
Lớn hơn 54 đến 60

6

5.9.11 Đối với bể mái nổi, khi mái chế tạo theo dạng đĩa kép bằng kim loại hoặc dạng đĩa đơn gắn trên phao kim loại thì thời gian phun tối thiểu, cường độ phun, khoảng cách bổ trí lăng phun và diện tích mặt thoáng phun bọt chữa cháy được quy định:

Đối với bọt độ nở thấp :

– Cường độ phun dung dịch chất tạo bọt: 0,2 l/s.m2

– Thời gian phun bọt tối thiểu: 20 phút

– Khoảng cách giữa các lăng phun bố trí theo chu vi bể phụ thuộc vào độ cao của gờ chắn bọt.

– Diện tích mặt thoáng phun bọt lấy bằng diện tích vành khuyên giữa thành bể và gờ chắn bọt.

Đối với bọt độ nở trung bình :

– Cường độ phun dung dịch chất tạo bọt : 0,25 l/s.m2

– Thời gian phun bọt tối thiểu : 10 phút

– Khoảng cách giữa các lăng phun bọt theo chu vi bể phụ thuộc vào độ cao của gờ chắn bọt.

– Diện tích mặt thoáng phun bọt lấy bằng diện tích vành khuyên giữa thành bể và gờ chắn bọt.

Chú thích :

1) Cách đưa bọt vào bể mái nổi và bể mái nổi bên trong xem phụ lục D.

2) Dạng mái nổi đĩa kép, đĩa đơn và gờ chắn bọt xem phụ lục E. Các mái nổi khác với hai dạng mái nổi nêu trên không thuộc điều khoản này.

5.9.12 Đối với bể có phao bên trong

5.9.12.1 Khi mái phao bên trong thuộc dạng đĩa kép bằng kim loại, dạng đĩa đơn gắn trên phao kim loại hoặc mái nổi bằng kim loại có bộ phận làm nổi bằng kim loại đảm bảo không cho chất lỏng lọt vào thì thời gian, cường độ, khoảng cách bố trí lăng phun bọt và diện tích mặt thoáng phun bọt xác định theo điều 5.9.11 của tiêu chuẩn này.

5.9.12.2 Khi mái nổi bên trong không thuộc dạng nêu trong điều 5.9.12.1 thì thời gian, cường độ, diện tích mặt thoáng và số lượng lăng phun bọt được xác định như bể mái cố định theo điều

5.9.10 của tiêu chuẩn này. Trong trường hợp áp dụng theo điều 5.9.11 của tiêu chuẩn này thì phải được sự thoả thuận của cơ quan quản lý về phòng cháy chữa cháy.

5.9.13 Trong một nhóm bể có tổng dung tích nhỏ hơn 4 000 m3 và bể lớn nhất trong nhóm nhỏ hơn 400 m3 bố trí theo điều 5.2.9.1 thì các bể trong nhóm được xem như một bể, diện tích mặt thoáng bể quy ước để xác định lượng dung dịch tạo bọt trong mọi trường hợp không lớn hơn 300 m2.

5.9.14 Ngoài thiết bị phun bọt lắp cố định ở bể chứa phải bố trí trụ cấp dung dịch chất tạo bọt bổ trợ phía ngoài đê ngăn cháy để dập tắt đám cháy trong khu đê do sản phẩm bị tràn từ bể chứa. Lưu lượng dung dịch chất tạo bọt cho mỗi trụ ít nhất là 189 l/phút. Yêu cầu số lượng trụ lấy dung dịch chất tạo bọt bổ trợ và thời gian hoạt động tối thiểu của các trụ lấy dung dịch chất tạo bọt xác định theo Bảng 12 và Bảng 13. Lượng dung dịch chất tạo bọt chữa cháy cho khu bể chứa bằng tổng lượng dung dịch chất tạo bọt chữa cháy xác định trong điều này và lượng xác định theo điều 5.9.9 của tiêu chuẩn này.

Bảng 12 – Số lượng trụ lấy dụng dịch chất tạo bọt bổ trợ

Đường kính bể lớn nhất, mSố lượng trụ bổ trợ, cái
Nhỏ hơn 19,51
Từ 19,5 đến 362
Lớn hơn 36

3

Bảng 13 – Thời gian hoạt động tối thiểu của các trụ lấy dụng dịch chất tạo bọt

Đường kính bể lớn nhất, mThời gian hoạt động tối thiểu, phút
Nhỏ hơn 10,510
Từ 10,5 đến 28,520
Lớn hơn 28,530

5.9.15 Hệ số dự trữ chất tạo bọt (K) để chữa cháy cho khu vực bể chứa DM&SPDM được quy định như sau:

– Đối với chất tạo bọt có độ nở trung bình K = 3

– Đối với chất tạo bọt có độ nở thấp K = 2.

Chú thích – Lượng chất tạo bọt dự trữ tính cho đám cháy lớn nhất.

5.9.16 Cường độ và thời gian tưới mát chu vi bể bị cháy và một nửa chu vi các bể lân cận nằm trong khoảng cách bằng hoặc nhỏ hơn 2 lần đường kính của bể bị cháy được quy định.

5.9.16.1 Cường độ tưới mát cho bể nổi :

– Đối với bể bị cháy : 0,5 l/s trên 1m chu vi bể;

– Đối với bể lân cận : 0,2 l/s trên 1 m chu vi bể.

5.9.16.2 Lưu lượng tưới mát cho bể ngầm (kể cả bể bị cháy và bể lân cận) bao gồm: Lưu lượng nước tưới mát làm giảm nhiệt độ môi trường xung quanh, làm mát bề mặt phía trên bể ngăn lân cận và làm mát người làm nhiệm vụ chữa cháy được tính như sau;

– 10 lít/giây đối với bể có dung tích từ 100 m3 đến 1 000 m3;

– 20 lít/giây đối với bể có dung tích từ 1 001 m3 đến 5 000 m3

– 30 lít/giây đối với bể có dung tích từ 5 001 m3 đến 30 000 m3

– 50 lít/giây đối với bể có dung tích từ 30 001 m3 đến 50 000 m3

5.9.16.3 Thời gian để xác định lượng nước tưới mát bể bị cháy và bể lân cận phải lấy ít nhất là 3 giờ và tính cho một đám cháy lớn nhất.

5.9.17 Lượng nước chữa cháy, tưới mát và lượng chất tạo bọt phải luôn đầy đủ theo yêu cầu. Trường hợp hao hụt hoặc đã sử dụng phải bổ sung. Thời gian bổ sung đủ lượng nước dự trữ chậm nhất là 48 giờ, trường hợp ở những nơi hiếm nước cho phép kéo dài hơn nhưng không quá 96 giờ. Thời gian bổ sung đủ lượng chất tạo bọt dự trữ chậm nhất là 48 giờ.

5.9.18 Khi thành bể có vành tăng cường bố trí phía ngoài phải làm máng hướng dòng nước làm mát phủ toàn bộ diện tích thành bể.

5.9.19 Đường ống dẫn nước tưới mát và đường ống dẫn dung dịch chất tạo bọt chữa cháy phải thiết kế riêng biệt theo mạng vòng cho khu bể chứa và nhánh cụt đến nhà kho bảo quản sản phẩm chứa trong phuy, trạm bơm sản xuất, khu vực xuất nhập đường bộ, xuất nhập đường sắt và cầu cảng. Các van thao tác bố trí phía ngoài đê ngăn cháy đảm bảo an toàn thuận tiện thao tác khi có sự cố cháy ở khu bể.

Đường ống tưới mát chạy vòng lắp cố định đỉnh thành bể và các van thao tác phải bố trí đảm bảo yêu cầu quy định trong điều 5.9.16 cho mọi trường hợp khi có cháy ở khu bể.

Các trụ lấy nước, trụ lấy dung dịch chất tạo bọt phải bố trí không đặt cách xa mép đường quá 2,5 m và bố trí ở khu vực thuận tiện cho các phương tiện di động phối hợp chữa cháy.

Sưu tầm và biên soạnhttps://longcuong.com

Xem lại: KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ – YÊU CẦU THIẾT KẾ – PHẦN 8

Xem tiếp: KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ – YÊU CẦU THIẾT KẾ – PHẦN 10

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ