Close

Tháng Mười Hai 27, 2018

KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ – YÊU CẦU THIẾT KẾ – PHẦN 6

5.3.2 Sau khi lắp đặt hoàn thiện hệ thống công nghệ phải tiến hành thử áp lực. Đoạn đường ống công nghệ cần thử áp lực phải được ngăn với các đường ống khác có đấu nối với đoạn đường ống cần thử áp lực bằng mặt bích hoặc van chặn và được quy định như sau.

– Thử độ bền với áp lực thử theo quy định

– Thử độ kín sau khi hạ áp lực thử xuống áp lực làm việc.

Không thử áp lực bằng không khí đối với đường ống công nghệ đã qua sử dụng bơm chuyển DM&SPDM.

5.3.3 Thời gian thử độ bền đường ống công nghệ bằng thuỷ lực kéo dài không ít hơn 6 giờ. Sau đó để thử độ kín phải hạ áp lực thử đến áp lực làm việc và tiến hành kiểm tra đoạn ống cần thử. Đường ống được coi là đạt yêu cầu thử thủy lực về độ bền, độ kín nếu trong 6 giờ áp suất thử không thay đổi và trên đoạn ống thử không phát hiện thấy rò rỉ.

5.3.4 Kiểm tra độ bền đường ống công nghệ bằng thuỷ lực theo quy định sau:

– Đối với ống công nghệ có áp suất làm việc bằng và nhỏ hơn 5 bar, áp suất thử bằng 1,5 lần áp suất làm việc nhưng không nhỏ hơn 2 bar.

– Đối với ống công nghệ có áp suất làm việc lớn hơn 5 bar, áp suất thử bằng 1,25 lần áp suất làm việc hoặc bằng áp suất làm việc cộng với 3 bar tùy theo giá trị nào lớn hơn.

5.3.5 Đường ống công nghệ trong kho có thể đặt nổi trên mặt đất, đặt trong hào công nghệ hoặc chôn ngầm. Khi đặt đường ống trong hào công nghệ, kết cấu của hào phải làm bằng vật liệu không cháy, đáy hào công nghệ phải có độ dốc về phía hồ tập trung nối liền với hệ thống thu nước có nhiễm dầu.

5.3.6 Khoảng cách theo chiều ngang từ mép ngoài đường ống công nghệ trong kho có áp lực làm việc nhỏ hơn 25 bar tới nhà và các công trình khác trong kho theo quy định của Bảng 8.

Bảng 8- Khoảng cách từ đường ống công nghệ đến các hạng mục trong kho

Các hạng mục cần xác định khoảng cách Khoảng cách nhỏ nhất tính từ mép đường ống công nghệ, m
Ống đi nổi Ống đặt trong hào và đi ngầm
1. Móng nhà và công trình khác 3 (0,5) 3,0
2. Thành bể chứa DM&SPDM 3,0 4(Nhưng không nhỏ hơn khoảng cách từ thành bể đến rãnh thoát nước móng bể)
3. Mép móng hàng rào kho, cột đèn pha, cột dàn đỡ ống, đường dây thông tin 1,0 1,5
4. Tim đường sắt 4,0 4(Nhưng không nhỏ hơn khoảng cách rãnh nước đến nền đường sắt)
5. Đường ô tô :- Mép đường- Chân mái dốc đường đắp 1,51,0 1,51,5
6. Mép móng cột điện :- Dưới 1 KV và chiếu sáng bên ngoài- Từ 1 KV đến 35 KV- Trên 35 KV 1,05,010 1,55,010
7. Đường ống cấp nước, rãnh thoát nước 1,0 1,5
8. Đường ống dẫn nhiệt (tính đến mặt ngoài của thành hào) 1,0 1,0
9. Đường ống có cáp điện bên trong nhỏ hơn 35KV và cáp thông tin 10 10

Chú thích :

1) Khoảng cách trong ngoặc là khoảng cách tới mép móng có bức tường đặc của nhà và công trình.

2) Khoảng cách nêu trong điểm 1, 2, 4, không tính cho đoạn ống nối vào trạm xuất nhập vagông xitec, công trình xuất nhập khác và vào bể chứa.

3) Khoảng cách nêu trong điểm 8 không bao gồm cho đường ống gia nhiệt của đường ống dẫn dầu thô, mazut, theo yêu cầu của công nghệ.

5.3.7 Khoảng cách từ đường ống ngoài khu vực kho để bơm chuyển DM&SPDM đến bến cảng xuất nhập đường thuỷ, trạm xuất nhập đường sắt, trạm xuất nhập ôtô xitec, trạm cấp nhiệt của kho và kho DM&SPDM lân cận có áp suất làm việc nhỏ hơn 25bar (25kg/cm2) chôn sâu dưới mặt đất ít nhất 0,6 m được quy định.

– Đến đường sắt quốc gia, đường ô tô quốc gia, cầu đường sắt, cầu đường ô tô và các công trình khác không thuộc kho DM&SPDM đặt song song với đường ống không nhỏ hơn 15m;

– Đến đường ống cấp thoát nước công cộng đặt song song không nhỏ hơn 10 m;

– Đến đường dây điện trên không, đường cáp điện ngầm và trạm điện phải phù hợp với các quy định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp hiện hành.

Chú thích – Khi có những biện pháp tăng cường mức độ an toàn và được sự chấp thuận của cơ quan quản lý về phòng cháy chữa cháy thì khoảng cách được giảm 30%.

5.3.8 Khoảng cách theo chiều đứng của ống công nghệ trong kho được quy định như sau:

Đối với đường ống công nghệ đặt nổi trên mặt đất: Từ mặt đất đến đáy ống không nhỏ hơn 0,3 m. Nếu mặt đất là bê tông, đường nhựa, sàn sắt thì không nhỏ hơn 0,15 m.

Đối với đường ống công nghệ vượt chướng ngại vật:

– Từ mặt đường của người đi bộ đến đáy ống không nhỏ hơn 2,2 m.

– Từ mặt đường ô tô đến đáy ống không nhỏ hơn 4,5 m.

– Từ đỉnh đường ray xe lửa đến đáy ống không nhỏ hơn 6 m.

Chú thích – Trường hợp đường ống công nghệ vượt qua đường cần phải có hệ kết cấu đỡ thì khoảng cách nêu trên là khoảng cách từ mặt đường, đỉnh ray đến điểm thấp nhất của kết cấu đỡ ống. Hệ kết cấu đỡ ống phải làm bằng vật liệu không cháy.

5.3.9 Không được đặt đường ống công nghệ đi qua nền nhà hoặc vượt nổi qua nhà và công trình không liên quan đến việc xuất nhập DM&SPDM.

Ống công nghệ sử dụng cho DM&SPDM có nhiệt độ chớp cháy dưới 37,8 oC không được đặt chung cùng một rãnh với ống dẫn hơi nước.

Ống công nghệ vượt ngầm qua đường ô tô, đường sắt phải đặt trong ống lồng hoặc đặt trong hào đảm bảo tránh tải trọng của phương tiện tác động trực tiếp lên đường ống. Khi đặt ống lồng, đường kính ống lồng phải lớn hơn đường kính ngoài của ống công nghệ (bao gồm cả lớp bọc) ít nhất là 100 mm.

5.3.10 Kho tiếp nhận DM&SPDM bằng đường ống dẫn chính phải có van giảm áp khống chế áp lực để đảm bảo an toàn cho các thiết bị, bể chứa và đường ống công nghệ trong kho.

5.3.11 Ống công nghệ có gia nhiệt hoặc đặt nổi cần phải lắp đặt các thiết bị bù nhiệt. Các lớp bọc cách nhiệt cho ống phải bằng vật liệu khó cháy.

5.3.12 Ống công nghệ chôn ngầm dưới đất phải đặt sâu ít nhất 200 mm tính từ mặt đất đến điểm cao nhất của thành ống.

5.4 Nhà kho và bãi chứa dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ trong phuy

5.4.1 Nhà kho bảo quản DM&SPDM chứa trong phuy phải có bậc chịu lửa như sau:

– Bảo quản sản phẩm có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn và bằng 120 oC hoặc diện tích nhà kho từ 300 m2 trở lên phải có bậc chịu lửa ít nhất là bậc II.

– Bảo quản sản phẩm có nhiệt độ chớp cháy từ 120 oC trở lên hoặc diện tích nhà kho nhỏ hơn 300 m2 phải có bậc chịu lửa ít nhất là bậc III.

5.4.2 Nhà kho bảo quản DM&SPDM chứa trong phuy có thể bố trí cùng với nhà đóng rót phuy hoặc trạm bơm sản phẩm, nhưng phải ngăn cách bằng tường không cháy có giới hạn chịu lửa ít nhất là 1 giờ và nhà kho phải có cửa thoát trực tiếp ra phía ngoài.

5.4.3 Nhà kho bảo quản DM&SPDM chứa trong phuy phải chia thành nhiều gian, mỗi gian phải ngăn cách bằng tường không cháy.

Sức chứa trong mỗi gian được quy định như sau:

– DM&SPDM loại 1 không quá 100 m3.

– DM&SPDM loại 2, loại 3 không quá 500 m3. Sức chứa của mỗi nhà kho được quy định như sau:

– DM&SPDM loại 1 không quá 600 m3.

– DM&SPDM loại 2, loại 3 không quá 3 000 m3.

Xem lại: KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ – YÊU CẦU THIẾT KẾ – PHẦN 5

Xem tiếp: KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ – YÊU CẦU THIẾT KẾ – PHẦN 7

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ