Close

Tháng Mười Hai 27, 2018

KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ – YÊU CẦU THIẾT KẾ – PHẦN 12

Bảng 19- Khoảng cách từ bể nổi, nhà kho bảo quản sản phẩm trong phuy đến các hạng mục công trình ngoài kho

Bể nổi, nhà kho bảo quảnDM&SPDM Khoảng cách đến các hạng mục ngoài kho, m
Bậc chịu lửa
I và II III IV và V
1- DM&SPDM loại 1- Từ 1 000 m3 đến 2 000 m3– Từ 600 m3 đến dưới 1 000 m3

– Dưới 600 m3

3024

18

3024

18

3630

24

2- DM&SPDM loại 2 và loại 3- Từ 5 000 m3 đến 10 000 m3– Từ 3 000 m3 đến dưới 5 000 m3

– Dưới 3 000 m3

– Dưới 1 000 m3

3024

18

12

3024

18

15

3630

24

18

Chú thích :

1) Đối với bể ngầm hoặc nhà kho ngầm khoảng cách trong bảng được giảm 20%.

2) Các hạng mục ngoài kho là nhà ở, nhà công cộng và công trình có hạng sản xuất A và B thì khoảng cách trong bảng tăng lên 20%.

6.8. Khi thiết kế kho nhóm II ngoài những quy định đã nêu ở điều 6 cần áp dụng các quy định tương ứng về thiết kế kho cấp III, nhóm I của tiêu chuẩn này.

Phụ lục A

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY THIẾT KẾ TỐI THIỂU CỦA ỐNG CHỊU ÁP LỰC

(Tham khảo)

Độ dày thiết kế tối thiểu của ống chịu áp lực được tính như sau:

tm= t + c

Trong đó:          Tiêu chuẩn chế tạo ống: API 5L Gr. B

                        tm: Độ dày tối thiểu thiết kế chịu áp lực của ống (mm)

                        c: Dung sai chống ăn mòn, theo thông dụng c = 0,5 mm.

                        t: Độ dày tối thiểu chịu áp suất trong, được tính bằng công thức dưới đây

P: áp suất trong ống (bar).

D: Đường kính ngoài ống (mm).

S: ứng suất theo vật liệu, (S = 20psi ~ 1,406 Kg/cm2 ~1,38bar).

E: Hệ số theo chất lượng vật liệu, đối với thép E = 0,8.

Y Hệ số nhiệt độ, với nhiệt độ nhỏ hơn 400 oF (~ 204 oC) thì Y = 0,4.

Trong quá trình hoạt động, sau khi đo kiểm tra độ dày ống, nếu độ dày thực tế của ống nhỏ hơn giá trị độ dày tối thiểu thiết kế chịu áp lực của ống thì phải thay ống hoặc giảm áp suất làm việc trong ống xuống sao cho khi tính toán giá trị tm nhỏ hơn giá trị độ dày ống đo thực tế.

Phụ lục B

PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHẤT TẠO BỌT, NƯỚC CHỮA CHÁY BỂ CHỨA ĐẶT NỔI TRONG CÁC KHO DM&SPDM

(Quy định)

B.1 Tính lưu lượng dung dịch chất tạo bọt cần thiết để chữa bể cháy

Lưu lượng dung dịch chất tạo bọt cần thiết để chữa bể cháy, Qct, tính bằng l/s, được xác định theo công thức :

Qct = Sc.Jct (l/s)                                                 (B.1)

Trong đó :

Sc là diện tích bề mặt bể cháy (m2).

Jct là cường độ phun dung dịch chất tạo bọt, (1/s.m2)

Khi sử dụng lăng tạo bọt gắn cố định trên bể thì Jct được lấy như sau:

– Trường hợp dùng chất tạo bọt có bội số nở trung bình Jct lấy theo điều 5.9.10.1 (hoặc 5.9.11).

– Trường hợp dùng chất tạo bọt có bội số nở thấp Jct lấy theo điều 5.9.10.2 (hoặc 5.9.11)

B.2 Tính số lượng lăng tạo bọt cần thiết để chữa bể cháy: (Khi diện tích bề mặt cháy bằng diện tích tiết diện ngang bể).

Xem lại: KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ – YÊU CẦU THIẾT KẾ – PHẦN 11

Xem tiếp: KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ – YÊU CẦU THIẾT KẾ – PHẦN 13

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ