Close

Tháng Mười Hai 27, 2018

KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ – YÊU CẦU THIẾT KẾ – PHẦN 10

5.9.20 Đối với hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt có sử dụng thiết bị định lượng bằng máy bơm độc lập với máy bơm nước thì cần phải bố trí máy bơm bọt dự phòng có tính năng tương đương với máy bơm bọt chính.

5.9.21 Nguồn nước chữa cháy cho kho trong mọi thời điểm có thể lấy từ sông, hồ, ao và từ nguồn nước sạch công cộng nhưng phải đảm bảo các quy định ở điều 5.9.17 của tiêu chuẩn này.

Khi chữa cháy bằng hệ thống cố định hoặc di động, ít nhất phải có hai vị trí lấy nước thuận tiện cho phương tiện chữa cháy đến lấy nước. Khoảng cách từ vị trí lấy nước đến bể chứa gần nhất theo quy định:

– Khi dùng ô tô chữa cháy yêu cầu lớn hơn 40m và nhỏ hơn 200m;

– Khi dùng máy bơm di động chữa cháy yêu cầu lớn hơn 40m và nhỏ hơn 150m.

5.9.22 Áp suất yêu cầu đối với hệ thống phun bọt và tưới mát cho bể trụ đứng:

– Đối với thiết bị tạo bọt xác định theo yêu cầu của kiểu thiết bị được lắp đặt ;

– Đối với hệ thống tưới mát bể chứa lắp cố định yêu cầu trước vòi phun ở điểm xa nhất không nhỏ hơn 0,6 kg/cm2;

Chú thích – Hệ thống đường ống dẫn dung dịch chất tạo bot, đường ống dẫn nước tưới mát thử thuỷ lực bằng 1,25 lần áp suất làm việc.

5.9.23 Trong kho DM&SPDM phải có hệ thống thoát nước quy ước sạch và hệ thống thoát nước thải nhiễm dầu riêng biệt. Trong đó:

– Hệ thống thoát nước quy ước sạch: nước sinh hoạt, nước mưa rơi trên các khu vực nền bãi không liên quan đến việc tồn chứa, xuất nhập, bơm rót DM&SPDM và không có nguy cơ bị nhiễm bẩn DM&SPDM. Hệ thống thoát nước quy ước sạch được phép xả thẳng ra môi trường bên ngoài.

– Hệ thống thoát nước thải nhiễm dầu là hệ thống thoát nước cho các nguồn sau: nước rửa nền nhà xuất nhập, nước thải của nhà hóa nghiệm, nước xả đáy và xúc rửa bể, nước mưa rơi trên khu vực nền bãi có nguy cơ nhiễm bẩn xăng dầu. Hệ thống này được dẫn đến bể lắng gạn dầu trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải.

5.9.24 Hệ thống thoát nước thải nhiễm dầu trong kho DM&SPDM cấp I, cấp II phải làm kiểu kín.

Đối với kho cấp III được phép làm kiểu hở.

5.9.25 Hệ thống thoát nước bị ô nhiễm DM&SPDM phải bố trí các hố bịt có lớp nước ngăn lửa cao ít nhất là 0,25 m và đặt tại các vị trí sau:

– Vị trí nối với nhánh đường ống thoát nước khu bể chứa DM&SPDM;

– Vị trí nối với nhánh đường ống thoát nước từ bãi xuất nhập;

– Vị trí nối với nhánh đường ống thoát nước từ bãi van, nhà bơm, nhà hoá nghiệm, nhà đóng dầu ô tô, nhà đóng dầu phuy…,

– Vị trí trước và sau bể lắng gạn khu vực xử lý nước thải với khoảng cách không nhỏ hơn 10m

– Vị trí nối với nhánh thoát nước của công trình xuất nhập bằng đường sắt;

– Dọc theo đường ống thoát nước chính bố trí các hố bịt với khoảng cách giữa hai hố bịt không được lớn hơn 400 m.

5.9.26 Ống thoát nước từ khu bể chứa ra ngoài phải bố trí van:

– Khi lắp van lưới gà (clape) thì phải bố trí tại hố thu nước ở bên trong đê và bộ phận điều khiển van bố trí phía ngoài đê hoặc trên mặt đê ngăn cháy;

– Khi lắp van chặn thì phải bố trí phía ngoài đê ngăn cháy.

5.9.27 Dọc theo công trình xuất nhập bằng đường sắt phải có rãnh thoát nước, cứ 50 m chiều dài dọc theo công trình xuất nhập phải có nhánh nối với hệ thống thoát nước chung và bố trí hố bịt theo điều 5.9.25.

5.9.28 Nền nhà kho bảo quản DM&SPDM chứa trong phuy, nhà đóng dầu phuy và các đồ chứa nhỏ khác phải có độ dốc thoát nước đến rãnh thoát nước trong nhà và dẫn đến hệ thống thoát nước thải nhiễm dầu của kho.

5.9.29 Được phép bố trí bể lắng gạn dầu cục bộ tại từng khu vực. Bể lắng gạn dầu có thể làm bằng kiểu kín hoặc kiểu hở.

5.9.30 Nước thải nhiễm dầu của kho phải xử lý đáp ứng các tiêu chuẩn hiện hành về nước thải trước khi xả ra môi trường bên ngoài.

5.9.31 Các chất thải rắn nhiễm dầu (rẻ lau nhiễm dầu, bùn cặn thải nhiễm dầu…) trong kho DM&SPDM phải được phân loại tại nguồn, thu gom tập trung và xử lý theo quy định.

5.10 Cấp nhiệt và thông gió

5.10.1 Thiết kế hệ thống cấp nhiệt và thông gió cho các hạng mục của kho phải tuân theo các quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành về thiết kế hệ thống cấp nhiệt, hệ thống thông gió và tuân theo các quy định của tiêu chuẩn này.

5.10.2 Không được lắp đặt đường ống cấp nhiệt ngầm dưới mặt nền nhà kho có nguy hiểm nổ và nguy hiểm cháy. Trong trường hợp đặc biệt cho phép đặt đường ống cấp nhiệt cạnh cửa đi, cửa nhà kho nhưng phải đặt trong hào, phải chèn kín bằng cát và phủ kín bằng vật liệu không cháy. Các thiết bị trao đổi nhiệt phải bảo đảm an toàn cháy nổ.

5.10.3 Trong kho DM&SPDM cho phép dùng các phương pháp truyền nhiệt làm nóng các sản phẩm: hơi nước bão hoà, dầu tải nhiệt và thiết bị điện.

5.10.4 Thiết kế hệ thống thông gió cho các ngôi nhà và công trình trong kho DM&SPDM phải căn cứ vào tính chất của loại sản phẩm bảo quản, xuất nhập trong ngôi nhà và công trình đó để xác định bội số trao đổi không khí và được quy định tại Bảng 14.

5.10.5. Các ống hút và đẩy khí đặt cách cửa ra vào nhà tối thiểu là 2 m, cách ống khói và ống dẫn nhiệt tối thiểu là 4 m, cách mặt đất tối thiểu là 3 m; điểm cuối của ống đẩy ngoài nhà cách miệng ống hút tối thiểu là 3 m.

Ống hút và ống đẩy phải làm bằng vật liệu khó cháy.

Thiết bị hút đẩy không khí phải làm giảm thiểu phát sinh tia lửa điện.

Bảng 14- Bội số trao đổi không khí trong nhà và công trình bảo quản xuất DM&SPDM

Loại DM&SPDM bảo quản, xuất nhậpBội số trao đổi không khí trong 1 giờ
Không có lưu huỳnhCó lưu huỳnh
1. Sản phẩm có độ lưu huỳnh cao (hàm lượng lưu huỳnh lớn hơn 2%)10,0
2. Sản phẩm đã khử lưu huỳnh6,58,0
3. Các loại xăng6,08,0
4. Dầu hoả, dầu diesel, dầu mazut5,07,0
5. Dầu nhờn, mỡ máy (không có chất hoà tan)3,55,5
Chú thích :1) Trong các nhà kho bảo quản DM&SPDM chứa trong phuy và các độ chứa nhỏ khác, không phụ thuộc vào loại sản phẩm, bội số trao đổi không khi lấy không nhỏ hơn một lần trong một giờ.2) Bội số trao đổi không khí trong bảng quy định cho nhà và công trình có độ cao 6 m, đối với các gian nhà thấp hơn cứ giảm 1 m chiều cao thì bội số trao đổi không khi tăng 16%.

5.11 Thiết bị điện, thông tin, tự động

5.11.1 Lắp đặt các thiết bị điện động lực, điện chiếu sáng thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị điều khiển tự động phải phù hợp với quy định trong TCVN 5334 về an toàn trong thiết kế và lắp đặt thiết bị điện cho kho DM&SPDM.

5.11.2 Tại các kho DM&SPDM cần thiết kế chiếu sáng bên trong và bên ngoài phù hợp với các tiêu chuẩn chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo.

Kho DM&SPDM phải có hệ thống đèn chiếu sáng bảo vệ. Khu bể chứa phải có chiếu sáng đèn pha đặt trên cột bố trí ngoài để bao ngăn cháy.

5.11.3 Trong kho phải có hệ thống thông tin liên lạc giữa các khâu trong dây chuyền công nghệ và liên lạc với cơ quan chữa cháy gần nhất.

5.11.4 Trong kho DM&SPDM phải trang bị hệ thống báo động khi có cháy.

5.11.5 Hệ thống chống sét đánh thẳng, chống sét cảm ứng và tĩnh điện do ma sát của các hạng mục trong kho DM&SPDM được thiết kế theo các quy định hiện hành.

5.11.6 Khi thiết kế công trình xuất đường bộ, bến cảng xuất nhập đường thuỷ cần lắp đặt hệ thống tiếp địa bảo vệ cho phương tiện và hệ thống chống sét, chống tĩnh điện cho thiết bị xuất nhập.

5.11.7 Đối với kho DM&SPDM có đường ống nối kết với đường ống dẫn chính hoặc nối kết với đường ống đến các công trình xuất nhập ngoài kho có lắp đặt trạm katốt phải bố trí thiết bị cách điện tại vị trí nối kết.

Sưu tầm và biên soạnhttps://longcuong.com

Xem lại: KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ – YÊU CẦU THIẾT KẾ – PHẦN 9

Xem tiếp: KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ – YÊU CẦU THIẾT KẾ – PHẦN 11

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ