Close

Tháng Một 18, 2019

Đáy elíp gấp mép bằng đồng thau và nhôm – phần 2

Bảng 3

mm

0

Chú thích: Đối với đáy có ghép mặt bích và hàn cho phép tăng chiều cao của thành h1

Diện tích bề mặt (F, m2) và thể tích (V, m3) của đáy

mm                                                                   Bảng 4

1 2

1.3. Đối với đáy có  ≥ 125 cho phép chế tạo chiều cao hB = 0,2 DB

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Đáy phải được chế tạo theo bản vẽ đã được xét duyệt phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

2.2. Đáy được chế tạo bằng đồng thau mác  Л 62,, nhôm mác A6 và A5, hợp kim nhôm mác AД00, AД0, AД1, AД, AДЦc, AM25 và AM26.

Ngoài các mác vật liệu đã được chỉ dẫn, trong trường hợp có lý do kỹ thuật, cho phép chế tạo đáy bằng các mác đồng thau, nhôm và hợp kim nhôm khác. Khi đó chiều dày của đáy phải được xác định qua tính toán và được chọn theo dãy chiều dày chỉ dẫn trong các bảng 1 và 2.

2.3. Vật liệu phải có thành phần hóa học và tính chất cơ học đúng với yêu cầu tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật tương ứng

2.4. Chất lượng và đặc tính của vật liệu phải được nhà máy cung cấp xác nhận vào tài liệu về chất lượng.

Khi không có tài liệu về chất lượng vật liệu kèm theo, tất cả những phân tích hóa học và thử cơ học cần thiết của vật liệu phải được tiến hành ở nhà máy chế tạo đáy và phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật tương ứng.

2.5. Các tấm cán trước khi đưa vào sản xuất ở nhà máy chế tạo đáy, phải thông qua Phòng kiểm tra kỹ thuật.

2.6. Phải giữ gìn nhãn hiệu của nhà máy cung cấp kim loại trên các tấm dùng để chế tạo đáy. Trong trường hợp các tấm được cắt thành một số phần do điều kiện sản xuất, trên mỗi phần, phải mang nhãn hiệu của nhà máy cung cấp kim loại và dấu kiểm tra kỹ thuật.

Sau khi chế tạo, dấu phải nằm ở bề mặt lồi ngoài của đáy.

2.7. Trên bề mặt của tấm không cho phép có vết nứt, rỗ khí, rỗ bọt, vết sẹo, lõm, sước làm cho chiều dày của tấm vượt ra ngoài giới hạn sai lệch cho phép theo tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật tương ứng.

2.8. Chất lượng bề mặt của tấm được kiểm tra qua nhìn bề ngoài.

2.9. Đáy được chế tạo:

a) Từ phôi liền;

b) Từ phôi được hàn từ 2 hoặc 3 phân (hình 2, a, b, c, d);

c) Từ phôi, được hàn từ tấm cánh quạt và tấm tròn trung tâm (hình 2, e, f)

1

Hình 2

2.10. Khi chế tạo đáy bằng phôi hàn, mối hàn phải đi qua tâm của đáy hay dây cung cách khoảng cách trục của đáy 1 khoảng cách 1 (hình 2, b, c, d) không lớn hơn 1/5 đường kính của đáy, nhưng không nhỏ hơn 200 mm.

2.11. Ở các đáy được chế tạo từ các tấm cánh quạt và tấm tròn trung tâm (hình 2, e, f), các mối hàn phải được bố trí trên mặt cắt kinh tuyến và mặt cắt tròn.

Các mối hàn tròn phải có khoảng cách đến tâm của đáy không lớn hơn 1/4 đường kính của đáy.

Khoảng cách nhỏ nhất giữa các mối hàn kinh tuyến tại chỗ nối tiếp với tấm tròn (hình 2, e, f), cũng như giữa các mối hàn kinh tuyến và mối hàn trên tấm tròn (hình 2, e), không được lớn hơn 5 lần chiều dày của đáy, nhưng không nhỏ hơn 100 mm.

Các mối hàn trên tấm tròn phải được bố trí hướng vào tâm của đáy.

Các mối hàn của đáy phải là những mối hàn giáp mối, hàn 2 phía.

2.12. Các mối hàn phôi của đáy phải được làm sạch ngang mức với kim loại cơ sở.

2.13. Đối với việc ghép phôi của đáy, cho phép dùng bất kỳ phương pháp hàn công nghiệp nào đảm bảo được chất lượng sản phẩm.

2.14. Chỉ những thợ hàn chuyên nghiệp về hàn nồi hơi, bình chứa áp lực, vỏ tàu và các thiết bị nâng bốc vật nặng mới được hàn đáy.

2.15. Những chi tiết đưa vào ghép với đáy hàn, phải thông qua kiểm tra kỹ thuật.

2.16. Việc tinh chế các mép để hàn, thốc hàn và kích thước mối hàn phải theo đúng tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt và phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

2.17. Việc gia công các mép để hàn chỉ được phép tiến hành bằng phương pháp cơ khí.

2.18. Những mép đã gia công phải được xem xét lại để phát hiện ra các khuyết tật (vết nứt, nếp gấp lớn..)

2.19. Trước khi hàn, các cạnh mép và bề mặt kim loại phải được làm sạch các chất bẩn, gỉ, dầu mỡ theo chiều rộng không nhỏ hơn 10 mm theo cạnh mép.

2.20. Khi ghép các chi tiết của máy để hàn, các cạnh mép phải được sửa tinh lại.

Sự chênh lệch giữa các mép được hàn của phôi đáy không vượt quá 10% chiều dày của tấm.

2.21. Khi ghép các chi tiết đáy để hàn, không cho phép sử dụng các phương pháp sửa tinh gây lớp biến cứng và áp suất phụ trong kim loại.

2.22. Chỉ sau khi việc ghép phôi đáy được kiểm tra kỹ thuật xác nhận là đúng đắn, thợ hàn mới có thể bắt đầu hàn.

2.23. Việc hàn đính phôi của đáy khi ghép phải được thực hiện bằng cùng loại thuốc hàn, cùng các điều kiện hàn, cùng cấp bạc thợ hàn hoặc chính những người thợ hàn khi hàn cuối cùng.

2.24. Các mối hàn phải thẳng. Bề mặt của mối hàn không được phép có chỗ hàn không thấu, rỗ khí, vết nứt, bướu, cháy thủng, vết cắt và các khuyết tật khác.

2.25. Tất cả các mối hàn được đóng dấu tên thợ hàn. Dấu được ghi ở mặt ngoài không ít hơn 3 chỗ cho mỗi mối hàn – đầu, giữa và cuối mối hàn.

2.26. Chất lượng mối ghép hàn phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt.

2.27. Sai lệch cho phép của kích thước cơ bản của đáy không được vượt quá giới hạn chỉ dẫn trong các bảng 5÷7.

Xem lại: Đáy elíp gấp mép bằng đồng thau và nhôm – phần 1

Xem tiếp: Đáy elíp gấp mép bằng đồng thau và nhôm – phần 3

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ