Close

Tháng Một 19, 2019

Chai chứa khí – van chai chứa khí với bộ điều áp bên trong – yêu cầu kỹ thuật và thử kiểu – phần 5

a) Mô tả về kỹ thuật;

b) Lĩnh vực áp dụng;

c) Giải thích cách ghi nhận;

d) Tính năng;

e) Hướng dẫn về lắp ghép VIPR với chai;

f) Hướng dẫn về nạp;

g) Các kiểm tra, thử nghiệm trước, trong và sau khi nạp;

h) Danh mục các chi tiết dự phòng và quy trình bảo dưỡng;

i) Hướng dẫn làm sạch;

j) Thông tin được chuyển cho người sử dụng cuối cùng:

Thông tin về an toàn chung;

Lĩnh vực áp dụng và giới hạn sử dụng;

Hướng dẫn khởi động bao gồm cả các kiểm tra được yêu cầu;

Sử dụng đúng đối với VIPR bao gồm cả những việc phải làm trong trường hợp có sự trục trặc;

Ngừng sử dụng.

Phụ lục A

(Quy định)

Thử va đập van

Trong các trường hợp khi các van chai được sử dụng trong các chai có dung tích nước lớn hơn  5l và khi các bộ phận van không được lắp trong quá trình vận chuyển thì phải thực hiện thử nghiệm sau. Mục đích của thử nghiệm này là để đảm bảo rằng van có đủ độ bền đều chịu được các va đập có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển.

Một van ở trạng thái được đóng kín (gần đến momen xoắn được sử dụng trong thử nghiệm độ bền lâu) phải được lắp vào cổ chai chứa khí có trang bị ren vít tương ứng hoặc một chi tiết kẹp chặt tương tự (xem Hình A.1) tới một momen xoắn được sử dụng trong làm việc [xem TCVN 7389 (ISO 13341)]. Van chai nhô ra khỏi cổ chai hoặc chi tiết kẹp chặt lắp vào cổ chai cùng một khoảng chiều dài danh nghĩa như trong làm việc.

Van phải được va đập với một quả dọi được bịt đầu bằng một viên bi thép được tôi cứng, có đường kính 13 mm với vận tốc nhỏ nhất là 3 m/s để tạo ra năng lượng va đập (tính bằng joule) bằng 3,6 lần tổng khối lượng của kiện hàng (chai + khí chứa), tính bằng kilogam hoặc 40 J, lấy giá trị lớn hơn; ví dụ, một khối lượng của kiện hàng 100 kg cần thử nghiệm va đập ở 360 J.

Va đập phải vuông góc (90o) với đường trục dọc của van và trùng với mặt phẳng đi qua chính đường trục này.

Điểm va đập phải ở hai phần ba khoảng cách L từ mặt phẳng ở đó ren của cổ van gặp chai tới điểm xa nhất của thân van, được đo dọc theo đường trục dọc của van (xem Hình A1).

Điểm va đập trên van không được có các vật cản như ren của đầu nối ra, các cơ cấu an toàn áp suất, tay vặn, v.v…

Van chỉ được va đập một lần và phải chịu được năng lượng va đập thích hợp. Cho phép có sự cong vênh do va đập.

Sau khi thử, van phải được tháo ra khỏi gá thử và phải được lắp vào một nguồn cung cấp áp suất và được đóng kín tới momen xoắn nêu trên. Áp suất thử van,  pvt, phải được tác dụng vào đầu vào của van. Độ kín phải phù hợp với 5.15.

1

CHỈ DẪN

  1. Bi thép được tôi cứng có đường kính 13 mm
  2. Chi tiết kẹp chặt hoặc chai
  3. Đường trục dọc
  4. Van
  5. Quả dọi

Hình A.1 – Thử va đập

Phụ lục B

(Tham khảo)

Thử độ bền lâu

B.1. Van thử

Các van được thử phải ở nhiệt độ phòng (điển hình là từ 15 oC đến 30 oC). Các van phải được bão hòa từ trước phù hợp với quy trình được quy định trong Bảng 3 (trình tự 3).

B.2. Môi trường thử

Thử độ bền lâu phải được thực hiện với không khí khô hoặc nitơ được lọc tới ít nhất là 20 μm và ở điểm sương của áp suất khí quyển nhỏ hơn -40 oC.

CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng nitơ, nên quan tâm đến rủi ro bị ngạt thở khai xảy ra sự độ kín lớn.

B.3. Máy thử

B.3.1. Thiết bị

Hình B1 giới thiệu bố trí điển hành của thiết bị được điều khiển bằng máy tính (computer).

B.3.2. Tốc độ và áp dụng momen xoắn

Máy thử phải có khả năng mở và đóng các van thử ở tốc độ từ 10 vòng/min đến 30 vòng/min.

Lúc kết thúc phần đóng kín của chu kỳ thử, sự quá momen do các ảnh hưởng động lực học không được lớn hơn 10% của giá trị đã chỉnh đặt.

B.3.3. Độ thẳng hàng

Các trục chính của van và máy cần có độ thẳng hàng sao cho không có tải trọng bên và tải trọng chiều trục đáng kể tác dụng lên van trong quá trình thử.

B.3.4. Sự hiệu chuẩn

Phải kiểm tra sự hiệu chuẩn máy trước khi bắt đầu và sau khi hoàn thành mỗi thử nghiệm độ bền lâu.

B.4. Chu kỳ thử

B.4.1. Hành trình của thử nghiệm độ bền lâu

Van thử phải được thử theo chu kỳ với toàn bộ hành trình của nó trừ khi trục chính của van không đạt được gần hơn 45oC so với vị trí mở hoàn toàn. Yêu cầu này sẽ bảo đảm rằng máy thử không áp dụng momen xoắn ở vị trí mở hoàn toàn.

B.4.2. Thử độ bền lâu

Phải thực hiện thử nghiệm này ở nhiệt độ phòng (điển hình là từ 15 oC đến 30 oC) (xem Bảng 3).

Phải thực hiện thử nghiệm độ bền lâu 2000 chu kỳ với momen xoắn được quy định trong 6.14 và dung sai ± 5% chỉ trong chiều đóng kín. Đầu vào của van phải được tăng áp trong suốt toàn bộ thử nghiệm pvt như là đã chỉ định trong 3.22.

Đầu ra của van phải được nối với một cơ cấu thông hơi để duy trì vị trí đóng kín trong các phần đóng kín và mở của chu kỳ.

Sau khi van đã đạt tới vị trí đóng kín, đầu ra của van phải được thông hơi với áp suất khí quyển bằng cách mở cơ cấu thông hơi. Một khi đã đạt tới áp suất khí quyển, cơ cấu thông hơi phải được đóng kín và áp suất đầu ra phải được đo và kiểm tra để không lớn hơn pvt 1% ngay trước khi bắt đầu chu kỳ tiếp theo sau.

Phải có một thời gian nghỉ ít nhất là 6 s ở mỗi vị trí mở hoàn toàn và đóng kín hoàn toàn của van thử.

Tốc độ trung bình theo thời gian không được lớn hơn 3 chu kỳ trong một phút và không nhỏ hơn 1 chu kỳ trong một phút cho khoảng thời gian thử. Bất cứ sụ gián đoạn nào trong khoảng thời gian thử 2000 chu kỳ dài hơn 5 min phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.

B.4.3. Biên bản

Chu kỳ thử nghiệm phải được lập biên bản như một bản minh họa. Xem hình B.2.

B.5. Các phép đo sau khi thử nghiệm độ bền lâu

Các thử nghiệm quy định trong Bảng 3, các trình tự thử 5, 6 và 7 phải được hoàn tất. Đối với các thử nghiệm này, momen xoắn được dùng trong quá trình thử nghiệm độ bền lâu không được vượt quá mức quy định.

Van thử phải được kiểm tra phù hợp với trình tự 8.

2

a) Vị trí đóng kín

3

b) Vị trí mở

CHỈ DẪN

  1. Động cơ DC (một chiều) có bộ truyền momen (xoắn)
  2. Khớp nối
  3. Một chất thử vào
  4. Bộ hiển thị
  5. Bộ truyền áp suất
  6. Van thông hơi
  7. Đầu ra
  8. Từ pvt đến áp suất khí quyển

Hình B1 – Bố trí điển hình của thiết bị điều khiển bằng máy tính (computer)

4

Hình B.2 – Biểu đồ chỉ dẫn một chu kỳ điển hình cho thử nghiệm độ bền lâu

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 7163 (ISO 10297), Chai chứa khí di động – Van chai – Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu

[2] ISO 188, Rubber, vulcanized or thermoplastic – Accelerated ageing and heat resistance tests (Cao su lưu hóa hoặc dẻo nóng – Thử hóa già nhanh và độ bền chịu nhiệt)

[3] ISO 1817, Rubber, vulcanized – Determination of the effect of liquids (Cao su lưu hóa – Xác định ảnh hưởng của các chất lỏng)

[4] ISO 7292, Flowmeter regulators used on cylinders for welding, cutting and allied processes – Classification and specifications (Các bộ điều chỉnh của lưu lượng kế được sử dụng trên các chai dùng cho hàn, cắt và các quá trình có liên quan – Phân loại và đặc tính kỹ thuật)

[5] ISO 10524 – 3, Pressure regulators for use with medical gases – Part 3: Pressure regulators integrated with cylinder valves (Bộ điều áp sử dụng với khí cho ngành y tế – Phần 3: Các bộ điều áp được tích hợp với các van chai)

[6] EN 14513, Transportable gas cylinders – Bursting disc pressure relief devices (excluding acetylene gas cylinders) (Chai chứa khí di động – Cơ cấu an toàn áp suất kiểu đĩa nổ (trừ các chai chứa axetylen).

Xem lại: Chai chứa khí – van chai chứa khí với bộ điều áp bên trong – yêu cầu kỹ thuật và thử kiểu – phần 4

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ