Close

Tháng Một 19, 2019

Chai chứa khí – ren côn 17e và 25e để nối van vào chai chứa khí – phần 2: calip nghiệm thu – phần 2

1

Chú dẫn

Ren 17E 25E
A 8 8
B 1 1
C 17,4 25,8

Hình 10- Calip vòng trơn dùng cho đường kính đỉnh “I-9”

Ren 17E 25E
A 8 8
B 1 1
C 16,238 24,638

Hình 11- Calip vòng ren dùng cho đường kính trung bình “I-10”

6.2.3. Calip vòng kép, đường kính mặt mút lớn

Kích thước tính bằng milimét

2

Chú dẫn

Ren 17E 25E
A 19,80 28,8
B 8 8
C 21 26
D 1 1

Hình 12- Calip vòng trơn dùng cho đường kính đỉnh “I-11”

Ren 17E 25E
A 18,638 27,638
B 8 8
C 21 26
D 1 1

Hình 13- Calip vòng ren dùng cho đường kính trung bình “I-12”

7. Calip kiểm

Kích thước tính bằng milimét

4

Chú dẫn

Ren 17E 25E
A 19,80 28,8
B 20 25
C 0,25 0,25
D 17,40 25,8

Hình 14- Calip kiểm trơn “M-1”

Ren 17E 25E
A 18,638 27,638
B 20 25
C 0,25 0,25
D 16,238 24,638

Hình 15- Calip kiểm ren “M-2”

8. Cách sử dụng calip nghiệm thu

8.1. Calip trơn

Phải ấn nhẹ calip trơn vào vị trí hoặc phía trên ren được đo. Phải chú ý không sử dụng lực quá mức.

8.2. Calip ren

Phải vặn calip ren vào ren hoặc phía trên ren được đo. Phải chú ý không sử dụng lực quá mức.

8.3. Các chuẩn cứ chấp nhận và loại bỏ khi sử dụng calip nút

Khả năng chấp nhận ren vào calip được xác định bởi vị trí của mặt phẳng tại miệng cổ chai so với các bề mặt thử của calip.

Ren được coi là chấp nhận vào calip nếu bề mặt này ngang bằng với hoặc nằm giữa các bề mặt thử của calip khi calip được vặn khít vào ren (xem Hình 16 và Hình 17).

8.4. Các chuẩn cứ chấp nhận và loại bỏ khi sử dụng calip vòng

Khả năng chấp nhận ren vào calip được xác định bởi vị trí của mặt phẳng tại đầu mút nhỏ của côn chân van so với các bề mặt thử của calip.

Ren được coi là chấp nhận vào calip nếu bề mặt này ngang bằng với hoặc nằm giữa các bề mặt thử của calip khi calip được vặn khít vào ren (xem Hình 18 và Hình 19).

6

a Bề mặt thử

Hình 16 – Sử dụng calip nút đơn

7

a Bề mặt thử

Hình 17 – Sử dụng calip nút kép

8

a Bề mặt thử

Hình 18- Sử dụng calip vòng đơn

9

a Bề mặt thử

Hình 19 – Sử dụng calip vòng kép

9. Kiểm tra xác nhận calip nghiệm thu

9.1. Qui định chung

Trong quá trình sử dụng calip nghiệm thu sẽ bị mòn và có thể bị hư hỏng. Người sử dụng phải đảm bảo calip được kiểm tra xác nhận thường xuyên để đảm bảo chúng vẫn nằm trong kích thước qui định. Tần suất kiểm tra được qui định phụ thuộc vào mức sử dụng và là trách nhiệm của người sử dụng.

9.2. Calip nút

Phải tiến hành việc kiểm định trực tiếp calip nút nghiệm thu bằng cách sử dụng thiết bị quang học hoặc thiết bị thích hợp khác.

9.3. Calip vòng

Không tiến hành việc kiểm tra xác nhận trực tiếp calip vòng nghiệm thu, phải sử dụng các calip kiểm như qui định trong 9.4

9.4. Sử dụng calip kiểm

Đặt calip nút trơn kiểm vào calip vòng trơn nghiệm thu và vặn calip nút ren kiềm vào calip vòng ren nghiệm thu. Bề mặt trong có bậc của bề mặt thử của calip vòng nghiệm thu phải ngang bằng hoặc nằm giữa hai bề mặt thử của calip kiềm (xem Hình 20). Không được sử dụng lực quá mức.

10

Chú dẫn

a Bề mặt thử

b Calip kiểm

c Calip vòng nghiệm thu

Hình 20- Cách sử dụng calip kiểm

10. Ký hiệu nhận biết

10.1. Calip nghiệm thu

Calip nghiệm thu phù hợp với tiêu chuẩn này phải có ký hiệu nhận biết bằng các thông tin sau:

– TCVN 9316 (ISO 11363);

– 17E hoặc 25E khi thích hợp;

– “I-n” (trong đó n là chữa số tương ứng của calip, như đã nêu trong Hình 2 và Hình 3, ví dụ “I-3”).

10.2. Calip kiểm

Calip kiểm phải được ký hiệu bằng các thông tin sau:

– TCVN 9316 (ISO 11363);

– 17E hoặc 25E khi thích hợp;

– “M-n” (trong đó n là chữ số tương ứng của calip, như được nêu trong Hình 14 và Hình 15, ví dụ “M-2”).

Phụ lục A

(tham khảo)

Ví dụ tính toán kích thước calip ren trên đường kính đầu lớn

A.1. Yêu cầu chung

Trong các ví dụ sau, sử dụng giá trị trung bình cho phép của đường kính trung bình. Trong thực tế đường kính trung bình thực được xác định và sử dụng cho việc tính toán.

Tất cả các kích thước tính bằng milimét.

A.2. Calip nút ren “I-2” theo Hình 3

A.2.1. Calip nút ren 25E “I-2” theo Hình 3

Profin ren theo Hình 1:

Đường kính trung bình: 26,638 dung sai ± 0,01

Đường kính đỉnh ren: 26,638 + 1,742 – (2 x 0,455) = 27,47; dung sai ± 0,01

Đường kính chân ren, lý thuyết, đỉnh (đường kính chân ren – kích thước nhỏ nhất):

26,638 – 1,742 = 24,896

Đường kính chân ren – kích thước lớn nhất: 26,638 – 1,742 + (2 x 0,265) = 25,426

A.2.2. Calip nút ren 17E “I-2” theo Hình 3

Profin ren theo Hình 1:

Đường kính trung bình: 18,038; dung sai ± 0,01

Đường kính đỉnh ren: 18,038 + 1,742 – (2 x 0,455)= 18,87; dung sai ± 0,01

Đường kính chân ren, lý thuyết, đỉnh (đường kính chân ren – kích thước nhỏ nhất):

18,038 – 1,742 = 16,296

Đường kính chân ren – kích thước lớn nhất: 18,038 – 1,742 + (2 x 0,265) = 16,296

A.3. Calip vòng ren “I-8” theo Hình 9

A.3.1. Calip vòng ren 25E “I-8” theo Hình 9

Profin ren theo Hình 1

Đường kính trung bình: 27,638; dung sai: ± 0,01

Đường kính chân ren: 27,368 – 1,742 + (2 x 0,455) = 26,806; dung sai: ± 0,01

Đường kính đỉnh ren, lý thuyết, đỉnh (đường kính đỉnh ren – kích thước lớn nhất):

27,638 + 1,742 = 29,38

Đường kính đỉnh ren – kích thước nhỏ nhất: 27,638 + 1,742 – (2 x 0,265) = 28,85

A.3.2. Calip vòng ren 17E “I-8” theo Hình 9

Profin ren theo Hình 1

Đường kính trung bình: 18,638; dung sai: ± 0,01

Đường kính chân ren: 18,638 – 1,742 + (2 x 0,455) = 17,806; dung sai: ± 0,01

Đường kính đỉnh ren, lý thuyết, đỉnh (đường kính đỉnh ren – kích thước lớn nhất): 18,638 + 1,742 = 20,38

Đường kính đỉnh ren – kích thước nhỏ nhất: 18,638 + 1,742 – (2 x 0,265) = 19,85

A.4. Calip ren kiểm “M-2” theo Hình 15

A.4.1. Calip ren kiểm 25E “M-2” theo Hình 15

Profin ren theo Hình 1

Đường kính trung bình: 27,638; dung sai

Đường kính đỉnh ren: 27,638 + 1,742 + (2 x 0,455) = 28,47; dung sai

Đường kính chân ren, lý thuyết, đỉnh (đường kính chân ren – kích thước nhỏ nhất): 27,638 – 1,742 = 25,896

Đường kính chân ren – kích thước lớn nhất: 27,638 – 1,742 + (2 x 0,265) = 26,426.

A.4.2. Calip ren kiểm 17E “M-2” theo Hình 15

Profin ren theo Hình 1

Đường kính trung bình: 18,638; dung sai:

Đường kính đỉnh ren: 18,638 + 1,742 – (2 x 0,455) = 19,47; dung sai:

Đường kính chân ren, lý thuyết, đỉnh (đường kính chân ren – kích thước nhỏ nhất): 18,638 – 1,742 = 16,896

Đường kính chân ren – kích thước lớn nhất: 18,638 – 1,742 + (2 x 0,265) = 17,426.

Phụ lục B

(tham khảo)

Sự hạn chế của hệ thống calip

Phụ lục này lưu ý tới những hạn chế của hệ thống calip được qui định trong tiêu chuẩn này.

Ren côn khó đo hơn ren trụ nhiều. Việc cung cấp hệ thống calip có thể đo được tất cả các tính chất ren côn là không thực tế.

Hệ thống calip qui định trong phần chính của tiêu chuẩn này được coi là các calip thực tế nhỏ nhất, cho kiểm tra kích thước ren côn.

Trong tiêu chuẩn này qui định hai kiểu calip. Calip kép thường cho độ chính xác tốt hơn nhưng sử dụng lại quá phức tạp. Ren mới gia công, chưa dùng phải phù hợp với các yêu cầu của hệ calip kép (xem 3.4). Tuy nhiên, nhà sản xuất ren van hoặc ren chai vì lí do đơn giản hóa quá trình kiểm tra có thể sử dụng calip đơn (xem 3.3) với điều kiện cho thấy được mức độ tin cậy của quá trình sản xuất hoàn toàn theo đúng các yêu cầu về kích thước của calip kép. Sự phù hợp này phải phê chuẩn thường xuyên như một phần của hệ thống đảm bảo chất lượng.

Các calip được qui định trong tiêu chuẩn này không kiểm tra các tính chất sau của ren côn:

– Sự vượt ra ngoài dung sai của đường kính đáy ren chân van;

– Sự vượt ra ngoài dung sai của đường kính đỉnh ren cổ chai;

– Độ không tròn của ren;

– Đường thoát ren;

– Chất lượng bề mặt;

– “Chỗ thắt” của hình dạng côn (xem Hình B.1)

Bất kỳ điểm nào được liệt kê ở trên đều có thể gây khó khăn cho việc đảm bảo độ kín khí trong khi sử dụng.

Nếu có khó khăn trong sử dụng, nên sử dụng việc kiểm tra bổ sung và/hoặc sử dụng kỹ thuật kiểm tra để đánh giá các tính chất liệt kê ở trên. Thường sử dụng kỹ thuật quan sát quang học.

Kỹ thuật kiểm tra hữu ích khác, có thể áp dụng cho ren thân van là sửa đổi một cặp calip vòng đơn (xem 6.2.1), bằng cách cắt bỏ đi một phần 90o. Điều này cho phép kiểm tra bằng mắt chỗ thắt của ren đối tiếp với calip và hiệu quả làm nổi bật “chỗ thắt” hoặc các sai sót của hình dạng côn. Ví dụ loại calip này cho trong Hình B.1.

11

Chú dẫn

1 Hình dạng chuẩn

2 “Chỗ thắt” của ren

Hình B.1- Ren côn

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 2246-1 (ISO 68-1), Ren ISO thông dụng – Profin gốc – Phần 1: Ren hệ mét

[2] TCVN 7481-2:2005 (ISO 11116-2:1999), Chai chứa khí ren côn 17 E để nối van vào chai chứa khí. Phần 2: Calip nghiệm thu

[3] TCVN 7166:2002 (ISO 11191:1997), Chai chứa khí. Ren côn 25 E để nối van vào chai chứa khí. Calip nghiệm thu.

Xem lại: Chai chứa khí – ren côn 17e và 25e để nối van vào chai chứa khí – phần 2: calip nghiệm thu – phần 1

 

 

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ