Close

Tháng Một 19, 2019

Chai chứa khí – ren côn 17e và 25e để nối van vào chai chứa khí – phần 2: calip nghiệm thu – phần 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9316-2 : 2013

ISO 11363-2 : 2010

CHAI CHỨA KHÍ – REN CÔN 17E VÀ 25E ĐỂ NỐI VAN VÀO CHAI CHỨA KHÍ – PHẦN 2: CALIP NGHIỆM THU

Gas cylinders – 17E and 25E taper threads for connection of valves to gas cylinders – Part 2: Inspection gauges

Lời nói đầu

TCVN 9316-2:2013 thay thế TCVN 7166:2002 (ISO 10921:1997) và TCVN 7481-2:2005 (ISO 11116-2:1999)

TCVN 9316-2:2013 hoàn toàn tương đương ISO 11363-2:2010.

TCVN 9316-2:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 9316:2013 (ISO 11363: 2010) Chai chứa khí – Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí bao gồm 2 phần

Phần 1: Đặc tính kỹ thuật.

Phần 2: Calip nghiệm thu.

CHAI CHỨA KHÍ – REN CÔN 17E VÀ 25E ĐỂ NỐI VAN VÀO CHAI CHỨA KHÍ – PHẦN 2: CALIP NGHIỆM THU

Gas cylinders – 17E and 25E taper threads for connection of valves to gas cylinders – Part 2: Inspection gauges

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định kiểu, kích thước và nguyên tắc sử dụng calip sử dụng chung với ren côn qui định trong TCVN 9316-1 (ISO 11363-1), (tức là ren 17E và 25E).

Phụ lục A đưa ra các ví dụ tính toán kích thước calip ren ở đường kính đầu mút lớn.

Phụ lục B đưa ra các lưu ý tới giới hạn của hệ thống calip đã được qui định.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi, nếu có.

TCVN 9316-1 (ISO 11363-1) Chai chứa khí – Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí – Phần 1: Đặc tính kỹ thuật.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Calip kiểm tra (check gauge)

Calip để kiểm tra sự phù hợp kích thước của calip vòng nghiệm thu.

CHÚ THÍCH: Calip này không dùng để kiểm tra ren cổ chai hoặc ren chân van.

3.2. Calip nghiệm thu (inspection gauge)

Calip dùng để kiểm tra hàng ngày ren cổ chai và ren chân van.

CHÚ THÍCH: Calip này không dùng để kiểm tra các calip khác

3.3. Calip đơn (single – part gauge)

Calip có đủ chiều dài để tiếp xúc với toàn bộ chiều dài của ren côn.

CHÚ THÍCH: Calip này hoặc là calip nút hoặc vòng, trơn hoặc calip được tạo ren.

3.4. Calip kép (two – part gauge)

Calip gồm hai calip nghiệm thu riêng rẽ được sử dụng kết hợp, trong đó một calip được sử dụng để tiếp xúc với đầu lớn và calip kia với đầu nhỏ của hình nón côn.

CHÚ THÍCH: Bộ calip này hoặc là calip nút hoặc vòng, trơn hoặc calip được tạo ren.

4. Yêu cầu

4.1. Vật liệu

Tất cả các calip phải được chế tạo bằng vật liệu có độ bền, độ ổn định và độ cứng thích hợp.

4.2. Profin ren

Profin ren của calip nghiệm thu ren và calip kiểm tra ren phải theo Hình 1.

Profin ren là ren Anh (dạng whitworth), với góc 55o (xem Hình 1).

4.3. Chiều ren

Ren là ren phải, khi quay theo chiều kim đồng hồ thì di chuyển ra xa người quan sát.

4.4. Độ côn

Các giá trị danh nghĩa của độ côn như sau:

– Độ côn: 3/25;

– Góc côn: 6o52’;

– Độ nghiêng côn: 12%;

4.5. Bước ren, P

Bước ren danh nghĩa là 1,814 mm (nhận được từ mm) (xem Hình 1).

5. Kích thước calip

Các yêu cầu về kích thước sau đây áp dụng cho các calip được dùng nêu trong Hình 2 đến Hình 15.

Tất cả các kích thước tính bằng milimét.

Dung sai đối với các kích thước qui định trên tất cả các calip:

– Tất cả các chiều dài: ± 0,01 mm;

– Các đường kính của calip nghiệm thu: ± 0,01 mm;

– Các đường kính của calip kiểm: ;

Đối với calip ren, chỉ qui định đường kính trung bình. Đối với đường kính đáy và đường kính đỉnh xem Hình 1.

Cơ sở chế tạo calip phải lựa chọn các kích thước không được qui định.

Kích thước tính bằng milimét

1

Chú dẫn

P Bước ren

1 Profin ren calip nút

2 Profin ren calip vòng

a Mặt phẳng đo

b Đường trục côn

c Đường kính đỉnhd Đường kính trung bình

e Đường kính đáy, max

f Đường kính đáy, ming Đường kính đáy

i Đường kính đỉnh, max

h Đường kính đỉnh, min

Hình 1- Profin ren

6. Calip nghiệm thu

6.1. Calip cho ren cổ chai

6.2. Calip nút đơn

Kích thước tính bằng milimet

2

Chú dẫn

Ren 17E 25E
A 16,876 25,476
B 1 1
C 17 22
D 14,836 22,836

Hình 2- Calip nút trơn dùng cho đường kính đáy “I-1”

Ren 17E 25E
A 18,038 26,638
B 1 1
C 17 22
D 15,998 23,998

Hình 3- Calip nút ren dùng cho đường kính trung bình “I-2”

6.1.2. Calip nút kép – Đường kính đầu mút nhỏ

Kích thước tính bằng milimét

3

Chú dẫn

Ren 17E 25E
A 1 1
B 17 22
C 8 8
D 14,836 22,836

Hình 4- Calip nút trơn dùng cho đường kính đáy “I-3”

Ren 17E 25E
A 1 1
B 17 22
C 8 8
D 15,998 23,998

Hình 5- Calip nút ren dùng cho đường kính trung bình “I-4”

6.1.3. Calip nút kép- đường kính đầu mút lớn

Kích thước tính bằng milimét

4

Chú dẫn

Ren 17E 25E
A 16,876 25,476
B 1 1
C 8 8

Hình 6- Calip nút trơn dùng cho đường kính đáy “I-5”

Ren 17E 25E
A 18,038 26,638
B 1 1
C 8 8

Hình 7- Calip nút ren dùng cho đường kính trung bình “I-6”

6.2. Calip dùng cho ren chân van

6.2.1. Calip vòng đơn

Kích thước tính bằng milimet

5

Chú dẫn

Ren 17E 25E
A 19,80 28,8
B 21 26
C 1 1
D 17,40 25,8

Hình 8- Calip vòng trơn dùng cho đường kính đỉnh “I-7”

Ren 17E 25E
A 18,638 27,638
B 21 26
C 1 1
D 16,238 24,638

Hình 9- Calip vòng ren dùng cho đường kính trung bình “I-8”

6.2.2. Calip vòng kép, đường kính mặt mút nhỏ

Kích thước tính bằng milimét

Xem tiếp: Chai chứa khí – ren côn 17e và 25e để nối van vào chai chứa khí – phần 2: calip nghiệm thu – phần 2

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ