Close

Tháng Một 2, 2019

CHAI CHỨA KHÍ DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP – GHI NHÃN ĐỂ NHẬN BIẾT KHÍ CHỨA

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6291 : 1997

ISO 448 : 1981

CHAI CHỨA KHÍ –

CHAI CHỨA KHÍ DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP – GHI NHÃN ĐỂ NHẬN BIẾT KHÍ CHỨA

Gas cylinders – Gas cylinders for industrial use – Marking for identification of content

Li nói đu

TCVN 6291 : 1997 hoàn toàn tương đương với ISO 448 : 1981

TCVN 6291 : 1997 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 58 Bình chứa ga biên soạn Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

CHAI CHỨA KHÍ DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP – GHI NHÃN ĐỂ NHẬN BIẾT KHÍ CHỨA

Gas cylinders – Gas cylinders for industrial use – Marking for identification of content

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng. 

Tiêu chuẩn này quy định cách ghi nhãn để nhận biết khí chứa trong các chai chứa khí dùng trong công nghiệp.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 817 – Chất làm lạnh – Ký hiệu bằng số1)

3. Ghi nhãn2) cho từng chai

Mỗi một chai phải được ghi nhãn rõ ràng ở phía đầu chai và tốt nhất ở ngoài phần thân trụ của chai với các nội dung:

a) công thức phân tử hóa học của chất khí chứa trong chai. Công thức này phải tuân theo quy định của Hiệp hội quốc tế về hóa học cơ bản và hóa học ứng dụng. Hỗn hợp của các chất khí phải được thể hiện bằng công thức hóa học của các khí thành phần theo thứ tự giảm dần của lượng khí. Tỷ lệ phần trăm theo thể tích có thể được ghi phía trước công thức hóa học.

Ví dụ

Một hỗn hợp khí chứa theo thể tích 70% cacbon dioxit, 20% nitơ và 10% argon.

CO2 + N2 + Ar hay 70 CO2 + 20 N2 + 10 Ar

b) tên của khí hay hỗn hợp khí được ghi theo bảng 1

Các trường hợp ngoại lệ

– trong trường hợp công thức chung giống như công thức của các khí với các công thức cấu trúc khác nhau thì công thức chung không phải viết.

Ví dụ: Xicloprôpan và prôpylen

– đối với các khí như không khí và một  số khí nhiên liệu mà thành phần hóa học chính xác không xác định được thì không cần viết công thức chung.

– đối với các chất làm lạnh hữu cơ thì công thức hóa học có thể được thay thế bằng ký hiệu số của chất làm lạnh đó theo ISO 817.

4. Công thức hóa học

Tên và công thức hóa học của các khí được sử dụng thông dụng nhất được nêu trong bảng 1.

Bảng 1 – Các khí thông dụng

Tên khíCông thứcKý hiệu bng s (xem ISO 817)
AxêtylenC2H2
Không khí1)
AmoniacNH3
ArgonAr
Bo trifloruaBF3
Bromoetan (Etyl bromit)C2H5Br
Bromometan (Metyl bromit)CH3Br
Butan (thương phẩm) 2)1)
Cacbon dioxitCO2
Cácbon monoxytCO
Cácbonyl clorua (photyen)COCl2
CloCl2
1- Cloro – 1,1 đifloruaetanC2H3CIF2R142b
ClorođifloruametanCHClF2R22
Cloroetan (Etyl clorua)C2H5ClR160
Cloroeten (Vinyl clorua)C2H3ClR1140
Clorometan (Metyl clorua)CH3ClR40
Cyclopropan1)
ĐicloruafloruametanCCl2F2R12
1,1 đifloruaetanC2H4F2R152a
Đinitơ monooxit (oxit nitơ)N2O
EtanC2H6R170
Eten (Etylen)C2H4R1150
Etylen oxitC2H4O
FloF2
HeliHe
HiđroH2
Hiđro cloruaHCl
Hidro cyanuaHCN
Hiđro floruaHF
Hiđro sunfuaH2S
KryptonKr
MetanCH4R50
NeonNe
NitơN2
Nitơ peroxitN2O4
Nitroxyl cloruaNOCI
OxyO2
Propan (thương phẩm)3)1)
1 – Propen (propylen)1)R1270
Lưu huỳnh điôxitSO2
Lưu huỳnh hexafloruaSF6
XênônXe

1) Trong các trường hợp này không cần ghi công thức trên chai

2) Hỗn hợp thương phẩm của các khí hidrocácbon có áp suất bay hơi không vượt quá 750 kPa (tuyệt đối) ở 45 0C.

3) Hỗn hợp thương phẩm của các khí hidrocácbon có áp suất bay hơi ở 45oC lớn hơn 750 kPa (tuyệt đối) và không lớn hơn 2000 kPa (tuyệt đối).

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://longcuong.com

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ