Close

Tháng Một 19, 2019

Chai chứa khí – chai chứa khí bằng thép hàn nạp lại được – áp suất thử 6 mpa và thấp hơn – phần 4

9.5.1. Kiểm tra mối hàn hoàn thành theo các yêu cầu của ISO 17637, phải được tiến hành khi mối hàn đã xong hoàn toàn, bề mặt mối hàn được kiểm tra phải được chiếu sáng tốt và không được có dầu mỡ, chất bẩn, rỉ sét hoặc bất kỳ lớp bảo vệ nào.

9.5.2. Mối hàn phải tuân thủ theo các yêu cầu 8.4

9.6. Thử mỏi / thử chu kỳ

9.6.1. Đối với mục đích thử nghiệm này, ba chai mà nhà sản xuất bảo đảm đại diện có chiều dày (các) đáy nhỏ nhất được chế tạo theo thiết kế và bao gồm tất cả các phần ghi nhãn (phù hợp với điều 12) phải được chứa đầy chất lỏng không ăn mòn và chịu quá trình đảo chiều liên tiếp của áp suất thủy lực.

9.6.2. Phép thử phải được tiến hành ở một áp suất theo chu kỳ cao, hoặc:

a) Bằng hai phần ba của áp suất thử nghiệm, trong trường hợp này chai phải chịu tác động tới 80.000 chu kỳ mà không hỏng; hoặc

b) Bằng áp suất thử nghiệm, trong trường hợp này chai phải chịu tác động tới 12.000 chu kỳ mà không hỏng.

Giá trị áp suất chu kỳ thấp hơn không được vượt quá 10% áp suất chu kỳ cao. Tần số đảo chiều của áp suất không được vượt quá 0,25 Hz (15 chu kỳ/min). Nhiệt độ đo được trên mặt ngoài của chai không được vượt quá 50oC trong thời gian thử.

9.6.3. Chai chứa phải được thử nổ sau khi thử nghiệm theo 9.6.2. Chai khi được thử nổ phải tuân theo các yêu cầu của 9.2.3.1.

10. Tiêu chuẩn chấp nhận/nghiệm thu

10.1. Yêu cầu chung

10.1.1. Tất cả các phép thử nghiệm thu theo yêu cầu của điều khoản này phải được tiến hành trên các vỏ chai trước khi xử lý bề mặt.

10.1.2. Tất cả các chai phải chịu một phép thử áp suất như đã quy định trong 9.3 và kiểm tra bề mặt mối hàn bằng mắt thường như được quy định trong 9.5.

10.1.3. Kiểm tra bằng tia bức xạ và kiểm tra tổ chức thô đại phải được tiến hành như đã quy định trong 9.4. Kiểm tra bằng tia bức xạ phải được tiến hành trên chiều dọc mối hàn (xem Hình 5 và Hình 6) của chai sản xuất đầu tiên hoặc của một lô kiểm tra sau một sự thay đổi về kiểu dáng hoặc kích thước của chai hoặc phương pháp hàn (bao gồm bố trí máy hàn), hoặc sau một đợt ngừng sản xuất quá 4 h.

Trong trường hợp chai có đường kính ngoài nhỏ hơn 250 mm, kiểm tra bằng tia bức xạ mối hàn chu vi giáp mép có gờ nối có thể được thay bằng hai kiểm tra cấu trúc thô đại (xem 9.4.2) một phải được kiểm tra tại mặt phẳng của khu vực kết thúc/bắt đầu và một trên phía đối diện của chai.

Ngoài ra, đối với chai có các mối hàn dọc trục, một chai ngoài mỗi loạt 250 chai sản xuất, phải được kiểm tra bằng tia bức xạ mối nối giữa mối hàn dọc trục và mối hàn chu vi như được chỉ rõ trong Hình 6.

Khi sử dụng trong sản xuất nhiều hơn một máy hàn, quá trình nêu trên phải được áp dụng cho từng máy hàn một.

10.1.4. Thử cơ tính như quy định trong 9.1 và thử nổ như được quy định trong 9.2 phải được tiến hành trên các mẫu như được quy định trong 10.2.

10.1.5. Chai chứa dùng để thử cơ tính phải được chụp mặt nghiêng để xác định chiều dày thành chai nhỏ nhất. Chiều dày thành chai nhỏ nhất được ghi lại ở mặt thành chai phải ≥ a và chiều dày thành chai nhỏ nhất ở các đầu chai phải ≥ b.

1

Hình 5 – Phạm vi kiểm tra bằng tia bức xạ mối hàn: Chai có mối hàn chu vi

Kích thước tính bằng milimét

2

Hình 6 – Phạm vi kiểm tra bằng tia bức xạ mối hàn: Chai có mối hàn chu vi và mối hàn dọc

3

Chú dẫn

a          Vị trí của mẫu để thử kéo

b          Mẫu thử để thử kéo

c          Mẫu thử để uốn chân mối hàn

Hình 7 – Mẫu thử lấy từ các chai hai mảnh

4

Chú dẫn

a          Vị trí của mẫu thử để thử kéo

b          Mẫu thử để thử kéo

c          Mẫu thử để thử kéo

d          Mẫu thử để thử uốn chân mối hàn

e          Mẫu thử để thử kéo

f           Mẫu thử để thử uốn chân mối hàn

Hình 8 – Mẫu thử lấy từ các chai ba mảnh

5

Hình 9 – Mẫu thử để thử kéo vuông góc với mối hàn

6

a) Kích thước mẫu thử

Chú dẫn

1          Mối hàn phủ đầy

2          Mẫu mối hàn giáp nối

3          Mẫu mối hàn được nối gờ

7

b) Chuẩn bị mẫu thử uốn có hướng ngang

Hình 10 – Phép thử uốn tiêu biểu

8

Hình 11 – Minh họa phép thử uốn điển hình

10.2. Thử nghiệm lô

10.2.1. Nhóm kiểm tra

Nhằm mục đích nghiệm thu, phải chia lô thành các nhóm kiểm tra không vượt quá 1000 chai. Để chọn với các chai mẫu hoặc để thử nổ hoặc để thử cơ tính, mỗi nhóm lại được chia nhỏ thành các phân nhóm với 250 chai trong 3000 chai đầu tiên của một lô và phân nhóm với 500 chai hoặc 1000 chai, sau đó tùy thuộc vào kích thước chai (xem Hình 12).

10.2.2. Định mức lấy mẫu

10.2.2.1. Yêu cầu chung

Khi một lô gồm nhiều mẻ nấu, nhà sản xuất phải cố gắng sắp xếp để mẫu thử đại diện cho từng mẻ nấu của vật liệu sử dụng.

CHÚ THÍCH: Việc định mức lấy mẫu giảm đi đối với lô thành phẩm lớn (trên 3000 chai) thông thường được cho phép bằng văn bản đồng thời một cơ quan kiểm tra cấp dưới cùng nhà sản xuất có thể chứng minh rằng các kết quả thử sản xuất lô sản phẩm và công nghệ chế tạo đảm bảo độ tin cậy và không có một gián đoạn nào đáng kể trong quá trình sản xuất. Biểu đồ mô tả định mức kiểm tra được trình bày trong Hình 12.

10.2.2.2. Số lượng nhỏ hơn hoặc bằng 3000 chai

10.2.2.2.1. Từ 250 chai đầu tiên hoặc ít hơn trong mỗi nhóm kiểm tra, lấy ngẫu nhiên một chai đại diện để thử cơ tính (xem 9.1) và một chai để thử nổ (xem 9.2).

10.2.2.2.2. Từ mỗi nhóm tiếp theo với 250 chai hoặc ít hơn của nhóm kiểm tra, phải lấy ngẫu nhiên một chai đại diện để thử nổ hoặc thử cơ tính.

10.2.2.2.3. Khi yêu cầu, việc kiểm tra bằng tia bức xạ phải được thực hiện một cách thường xuyên như quy định trong 10.1.3.

10.2.2.3. Số lượng lớn hơn 3000 chai

10.2.2.3.1. Đối với các chai có dung tích nước nhỏ hơn hoặc bằng 35 L, đối với 3000 chai đầu tiên trong lô, phải lấy các chai đại diện theo như quy định trong  10.2.2.2.1, 10.2.2.2.2 và 10.2.2.2.3. Phải lấy ngẫu nhiên các chai đại diện từ mỗi nhóm kiểm tra trên 3000, một để thử nổ, một để thử cơ tính cho mỗi 1000  chai sản xuất (xem Hình 12).

10.2.2.4. Đối với các chai có dung tích nước lớn hơn 35 L, đối với 3000 chai đầu tiên trong lô, phải lấy các chai đại diện theo như quy định trong 10.2.2.2.1, 10.2.2.2.2 và 10.2.2.2.3. Phải lấy ngẫu nhiên các chai đại diện từ 500 chai đầu tiên hoặc ít hơn trong mỗi lô kiểm tra còn lại, một để thử nổ, một để thử cơ tính. Phải lấy ngẫu nhiên một chai diện từ 500 chai còn lại hoặc ít hơn trong mỗi lô như thế, hoặc để thử nổ hoặc để thử các tính chất cơ học (xem Hình 12).

CHÚ THÍCH: Các chai yêu cầu thử cơ tính theo 10.2.2.2 và có dung tích chứa nước nhỏ hơn 6,5 L và áp suất nổ lớn hơn 100 bar phải được hoặc là đem thử nổ hoặc là thử cơ tính.

Hình 12 – Lô kiểm tra

10.3. Không đạt các yêu cầu thử lô

10.3.1. Trong trường hợp không đạt các yêu cầu thử lô, phải tiến hành việc thử nghiệm lại như được quy định trong 10.3.2.

10.3.2. Nếu có dấu hiệu sai phạm trong quá trình thực hiện các phép thử cơ tính hoặc sai lỗi khi đo, phải tiến hành phép thử thứ hai trên cùng chai đó. Nếu kết quả của phép thử này đáp ứng, phải loại bỏ phép thử đầu tiên.

10.3.3. Khi hoàn thành phép thử quy định trong 10.3.2, phải thực hiện thử chai phù hợp với 10.3.3.1 hoặc 10.3.3.2.

10.3.3.1. Nếu một chai đơn không đạt thử nổ và thử cơ tính, phải lấy ngẫu nhiên các chai từ cùng một phân nhóm phù hợp với Bảng 3 và phải tiến hành thử lại cả phép thử nổ và phép thử cơ tính.

Bảng 3 – Các yêu cầu thử lại lô

Cỡ phân nhóm kiểm traKhông đạtThử lại
≤ 2501M2M + 1B
≤ 2501B2B + 1M
> 2501M2M + 2B
> 2501B

1M + 4B

CHÚ THÍCH: “M” ký hiệu thử cơ tính và “B” ký hiệu thử nổ

10.3.3.2. Trong trường hợp có nhiều hơn một chai không đạt các phép thử nghiệm lần đầu hoặc ít nhất một chai không đạt khi thử lại như quy định trong 10.3.3.1, lô sản phẩm này phải được loại bỏ. Nếu nhà sản xuất xử lý nhiệt luyện lại lô sản phẩm đã loại bỏ đó hoặc sửa chữa tất cả các khuyết tật mối hàn và xử lý nhiệt luyện lại lô này, khi đó lô này phải được thử nghiệm như một lô mới theo quy định trong 10.2.

11. Các yêu cầu kỹ thuật để phê chuẩn kiểu thiết kế mới

CHÚ THÍCH: Các phép thử miêu tả trong điều này thích hợp để sử dụng trong quá trình phê chuẩn kiểu thiết kế mô tả trong 6.2.2.5.4.9 về các quy định kiểu dáng của Liên hợp Quốc đối với vận chuyển hàng hóa gây nguy hiểm ST/SG/AC.10/1/Rev.15[2].

11.1. Nhà sản xuất phải chế tạo sẵn một lô có ít nhất 30 chai cho mỗi kiểu, cơ quan có thẩm quyền phải chọn các chai từ lô đó để:

a) Thử bền mỏi/chu kỳ như được quy định trong 9.6, ba chai;

b) Thử cơ tính như được quy định trong 9.1, hai chai;

Xem lại: Chai chứa khí – chai chứa khí bằng thép hàn nạp lại được – áp suất thử 6 mpa và thấp hơn – phần 3

Xem tiếp: Chai chứa khí – chai chứa khí bằng thép hàn nạp lại được – áp suất thử 6 mpa và thấp hơn – phần 5

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ