Close

Tháng Một 17, 2019

Chai chứa khí – chai chứa khí bằng thép cácbon hàn – kiểm tra và thử định kỳ – phần 3

C.3.2. Loại ăn mòn

Các loại ăn mòn có thể được phân loại chung như trong Bảng C.2

Bảng C.2 – Chuẩn loại bỏ đối với sự ăn mòn thành chai

Loại ăn mòn Định nghĩa Giới hạn loại bỏ theo điều 6a Sửa chữa hoặc không sử dụng được nữa
Ăn mòn chung Sự làm mỏng chiều dầy thành trên diện tích lớn hơn 20 % tổng diện tích bề mặt bên trong hoặc bên ngoài của chai (xem Hình C.3). Nếu bề mặt ban đầu của kim loại không nhận ra được nữa;hoặcNếu độ sâu ăn mòn vượt quá 10 % chiều dầy ban đầu hoặc của thành;

hoặc

Nếu chiều dầy thành nhỏ hơn chiều dầy thành nhỏ nhất được bảo đảm b.

Có thể sửa chữa c

 

Có thể sửa chữa c.

 

 

 

Không sử dụng được nữa.

Ăn mòn cục bộ Sự làm mỏng chiều dầy thành trên diện tích nhỏ hơn 20 % tổng diện tích bề mặt bên trong hoặc bên ngoài của chai, trừ các loại ăn mòn cục bộ khác mô tả bên dưới. Nếu độ sâu ăn mòn vượt quá 20 % chiều dầy ban đầu của thành chai;hoặcNếu chiều dầy thành nhỏ hơn chiều dầy thành nhỏ nhất được bảo đảm b. Có thể sửa chữa c

 

Không sử dụng được nữa.

Rỗ chuỗi hoặc ăn mòn thành đường Sự ăn mòn tạo thành đường hoặc dải kẹp theo chiều dài hoặc chu vi, hoặc các vết lõm tách rời hoặc các lỗ rỗ hầu như được liên kết với nhau (xem Hình C.4). Nếu tổng chiều dài ăn mòn theo bất cứ hướng nào vượt quá đường kính của chai và độ sâu vượt quá 10 % chiều dầy ban đầu của thành;hoặcNếu chiều dầy thành nhỏ hơn chiều dầy thành nhỏ nhất được bảo đảm b. Có thể sửa chữa c, d

 

 

 

Không sử dụng được nữa.

Các lỗ rỗ tách rời Sự ăn mòn tạo thành các vết tách rời nhau, không xếp thành hàng rõ rệt (Xem hình C.5). Nếu đường kính các lỗ rỗ lớn hơn 5 mm thì thuộc về “ăn mòn cục bộ”.Nếu đường kính của các lỗ rỗ nhỏ hơn 5 mm thì nên đánh giá các lỗ rỗ này một cách cẩn thận để kiểm tra bảo đảm rằng chiều dầy còn lại của thành hoặc đáy còn đủ cho sử dụng chai, Xem “ăn mòn cục bộ”. 

Có thể sửa chữa ở d.

Ăn mòn thành khe hở Ăn mòn diễn ra trong hoặc ngay xung quanh một lỗ hổng. Nếu sau khi làm sạch độ sâu ăn mòn vượt quá 20 % chiều dầy ban đầu của thành. Có thể sửa chữa c.
a Nếu không thể nhìn thấy đáy của khuyết tật và nếu không thể xác định được kích thước của khuyết tật bằng thiết bị thích hợp thì chai phải được cạo.b Nếu ăn mòn đã đạt tới giới hạn độ sâu hoặc kích thước thì phải kiểm tra chiều dầy còn lại của thành bằng thiết bị siêu âm. Chiều dầy thành có thể nhỏ hơn chiều dầy thành nhỏ nhất được bảo đảm, ví dụ, các lỗ rỗ nhỏ (độ sâu và kích thước) tách tời nhau khi các quy định có liên quan đến việc xem xét tính nghiêm trọng của khuyết tật và các hệ số an toàn cho phép.c Sau khi sửa chữa, chai phải tuân theo các yêu cầu trong các Điều 7, 8 và 9.

d Với điều kiện là sau khi sửa chữa bằng công nghệ thích hợp để tách bỏ kim loại thì chiều dầy còn lại của thành tối thiểu phải bằng chiều dầy thành nhỏ nhất được bảo đảm.

1 2
Hình C.1 – Vết cắt hoặc vết đục Hình C.2 – Vết nứt
3
Hình C.3 – Ăn mòn chung Hình C.4 – Ăn mòn thành đường

5

Hình C.5 – Các lỗ rỗ tách rời nhau

 

Phụ lục D

(quy định)

Phương pháp được chấp nhận khi tháo van và/hoặc khi có nghi ngờ van chai bị tắc

D.1. Kiểm tra van bị tắc

Phải thực hiện phương pháp kiểm tra sau chỉ bởi các nhân viên đã được đào tạo. Xét về mặt các mối nguy hiểm có thể xảy ra trong chai, công việc này có thể dẫn đến thương tích do sự giải phóng năng lượng còn tích trữ trong chai, nguy hiểm về cháy và độc hại; do đó các nhân viên phải có sự đề phòng cần thiết khi tiến hành công việc. Khi khí, nếu có, đã được giải thoát và áp suất trong chai giảm tới áp suất khí quyển, và trong trường hợp các khí hóa lỏng, khi không có sự đóng băng hoặc phủ sương trên mặt ngoài của chai thì có thể tháo van sau khi đã có sự kiểm tra bổ sung thêm để xác minh rằng không có đường đi tự do qua van.

Như đã chỉ ra trong Điều 6, phải tiến hành kiểm tra có hệ thống để xác minh rằng đường đi qua van không bị tắc. Phương pháp được lựa chọn phải là phương pháp thừa nhận như một trong các phương pháp sau hoặc phương pháp có sự bảo đảm an toàn tương đương.

– đưa vào một loại khí không phản ứng với khí được tích trữ trong chai ở áp suất tới 5 bar và kiểm tra sự xả ra của khí này;

– dùng một thiết bị được chỉ dẫn trên Hình D.1 để bơm không khí bằng tay vào trong chai;

– đối với các chai chứa khí hóa lỏng, kiểm tra lần đầu tiên để xác minh rằng tổng khối lượng của chai chính là khối lượng bì được đóng dấu trên chai. Nếu có độ chênh lệch dương thì chai có thể còn chứa khí hóa lỏng có áp suất hoặc các chất nhiễm bẩn. Không có độ chênh lệch dương sẽ không còn chứa khí có áp suất trong chai.

D.2. Van không bị tắc

Chỉ khi nào đã xác minh được rằng không có sự tắc nghẽn dòng khí trong van chai thì mới có thể tháo van. Phải quy định về trang bị bảo hộ cá nhân trong quá trình tháo van.

D.3. Van bị tắc

Có thể áp dụng các phương pháp sau cho các chai chứa khí không độc hại, không cháy và không có cloflocacbon (không CFC). Cần có sự đề phòng thích hợp về mặt an toàn để bảo đảm rằng không có nguy hiểm do sự xả ra không được kiểm soát của bất cứ loại khí nào còn sót lại trong chai. Khi một chai có đường dẫn khí trong van bị tắc thì chai phải được để sang một bên và do người được đào tạo riêng để xử lý vấn đề này bằng một trong các phương pháp sau.

– cưa hoặc khoan thân van tới khi chạm vào đường dẫn khí giữa trụ thân van và mặt tựa trụ van. Công việc này phải được làm nguội thích hợp đặc biệt là khi xử lý các loại khí oxy hóa.

– nới lỏng hoặc khoan thủng cơ cấu giảm áp suất bằng cách có điều khiển.

Các chai chứa khí độc hại, khí cháy, khí phản ứng với không khí, phản ứng với nước, khí oxy hóa và khí CFC phải được xử lý bằng một trong các phương pháp sau. Sau khi giải phóng khí phải thực hiện biện pháp ngăn chặn và khử khí sau đó một cách an toàn và không tác động đến môi trường.

– tháo van ra một phần trong mũ tháo van có vòng bít được kẹp chặt và được nối chai và được thông hơi với đường xả an toàn. Nguyên lý của thiết bị này được minh họa trên Hình D.2. Phương pháp này phải được tiến hành theo cách có thể điều khiển được và tránh gây thương tích cho người (nhân viên).

– tháo van bằng cơ khí trong một thiết bị tự động được bao bọc kín có thể chứa được khí thoát ra và năng lượng giải phóng.

– đặt chai trong một thùng chứa thích hợp cho việc chứa khí thoát ra và năng lượng giải phóng, và đập vỡ hoặc đục lỗ để giải phóng khí và áp suất.

Kích thước tính bằng milimét

6

CHÚ DẪN

1 Ống cao su (f trong 8 mm, f ngoài 13 mm) được mài theo hình quả ôliu và được liên kết (nối)

2 Ống đồng (f trong 3 mm, f ngoài 8 mm)

3 Bầu cao su

a Được liên kết (nối)

b Bóp bằng tay

Hình D.1 – Thiết bị điển hình để phát hiện van chai chứa khí bị tắc

7

CHÚ DẪN

1 Bộ phận truyền động cho máy tháo van

2 vòng bít kín khí

3 đệm kín khí

4 khung chai và bộ phận kẹp

5 áp kế

6 van thông hơi

CHÚ THÍCH: Vận hành từ xa khi sử dụng máy tháo van

a Chiều quay

b Tới hệ thống khử khí

Hình D.2 – Thiết bị điển hình để tháo van chai chứa khí bị hỏng

 

Phụ lục E

(tham khảo)

Kiểm tra và bảo dưỡng các van và các mối nối của chúng – Các phương pháp nên dùng

Phải kiểm tra toàn bộ các mối ghép ren để bảo đảm rằng các đường kính ren, dạng ren, chiều dài và độ côn của ren đáp ứng yêu cầu.

Nếu ren có các dấu hiệu cong vênh, biến dạng hoặc cháy ren thì các khuyết tật này phải được sửa chữa. Ren bị hư hỏng quá mức hoặc có biến dạng lớn đối với thân van, tay vặn, trục van hoặc các bộ phận khác thì phải được thay thế.

Bảo dưỡng van phải bao gồm việc làm sạch chung cùng với việc thay thế các chi tiết đàn hồi và các bộ phận bị mòn hoặc hư hỏng, làm kín các cơ cấu giảm áp suất khi cần thiết.

Khi được lắp đặt, không được tháo ra và lắp lại các van giảm áp tại hiện trường nhưng phải thay thế đồng thời tất cả các van.

Khi được phép sử dụng các chất bôi trơn/chi tiết đàn hồi thì chỉ được sử dụng chất bôi trơn và chi tiết đàn hồi đã được chấp thuận đối với dịch vụ cung cấp khí, đặc biệt là đối với dịch vụ cung cấp khí oxy hóa.

Sau khi van đã được lắp trở lại, phải kiểm tra sự vận hành đúng của van và van phải chịu được các kiểm tra rò rỉ bên trong và bên ngoài ở áp suất làm việc (ví dụ, xem TCVN 7163 và ISO 14246).

Có thể thực hiện các kiểm tra này trước khi van được lắp lại vào chai.

Để có thông tin bổ sung, xem EN 14189.

Phụ lục F

(tham khảo)

Các vòng chỉ ngày thử cho các chai chứa khí

CHÚ THÍCH: Hiện nay đang sử dụng các hệ thống khác với hệ thống quy định trong bảng F.1 và hệ thống tương tự như trong Bảng F.1 với các màu sắc khác.

Bảng F.1 – Hệ thống sử dụng màu sắc và hình dạng của các vòng để nhận hết ngày thử lại

Năm Màu sắc Hình dạng
2000 Nhôm Tròn
2001 Đỏ Sáu cạnh
2002 Xanh Sáu cạnh
2003 Vàng Sáu cạnh
2004 Xanh lá cây Sáu cạnh
2005 Đen Sáu cạnh
2006 Nhôm Sáu cạnh
2007 Đỏ Vuông
2008 Xanh Vuông
2009 Vàng Vuông
2010 Xanh lá cây Vuông
2011 Đen Vuông
2012 Nhôm Vuông
2013 Đỏ Tròn
2014 Xanh Tròn
2015 Vàng Tròn
2016 Xanh lá cây Tròn
2017 Đen Tròn
2018 a Nhôm Tròn
2019 Đỏ Sáu cạnh
2020 Xanh Sáu cạnh
2021 Vàng Sáu cạnh
2022 Xanh lá cây Sáu cạnh
2023 Đen Sáu cạnh
2024 Nhôm Sáu cạnh
a Trình tự màu sắc và hình dạng của các vòng chỉ ngày thử được lặp lại theo chu kỳ 18 năm. Do đó 2018 được lặp lại của năm 2000.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 6293 (ISO 32), Chai chứa khí dùng trong y tế – Ghi nhãn để nhận biết hàm lượng.

[2] TCVN 7052-1 (ISO 3807-1), Chai chứa axetylen – Yêu cầu cơ bản – Phần 1: Chai không có nút cầu chảy.

[3] TCVN 7052-2 (ISO 3807-2), Chai chứa axetylen – Yêu cầu cơ bản – Phần 2: Chai có nút cầu chảy.

[4] TCVN 6296 (ISO 7225), Chai chứa khí – Dấu hiệu phòng ngừa.

[5] TCVN 7163 (ISO 10297), Chai chứa khí – Van chai chứa khí nạp lại được – Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu.

[6] TCVN 7832 (ISO 10464), Chai chứa khí – Chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) bằng thép hàn nạp lại được.

[7] TCVN 6874-1 (ISO 11114-1), Chai chứa khí vận chuyển được – Tính tương thích của vật liệu chai và vật liệu van chai với hàm lượng khí – Phần 1: Vật liệu kim loại.

[8] TCVN 7166 (ISO 11191), Chai chứa khí – Ren côn 25 E cho mối nối của van với chai chứa khí – Calip nghiệm thu.

[9] TCVN 6717 (ISO 13338), Xác định tính ăn mòn của khí hoặc hỗn hợp khí đối với vải.

[10] ISO 13769, Gas cylinders – Stamp marking [Chai chứa khí – Ghi nhận bằng đóng dấu (tem)].

[11] ISO 14246, Transportable gas cylinders – Gas cylinders valve – Manufacturing tests and inspections (Chai chứa khí vận chuyển được – Van chứa khí – Kiểm tra và thử nghiệm trong sản xuất).

[12] EN 837-1, Pressure gauges – Part 1: Bourdon tube pressure gauges – Dimensions, metrology, requirements and testing (Áp kế – Phần 1: Áp kế ống bourdon – Kích thước, đo lường, yêu cầu và thử nghiệm).

[13] EN 837-3, Pressure gauges – Part 3: Diaphragm and capsule pressure gauges – Dimensions, metrology, requirements and testing (Áp kế – Phần 3: Áp kế màng và kiểu quả nang – Kích thước, đo lường, yêu cầu và thử nghiệm).

[14] EN 14189, Transportable gas cylinders – Inspection and maintenance of cylinder valves at time of periodic inspection of cylinders (Chai chứa khí vận chuyển được – Kiểm tra và bảo dưỡng van chai tại thời điểm kiểm tra định kỳ chai chứa khí).

[15] Recommendations for the Transport of Dangerous Goods, Model Regulations, thirteenth edition, United Nations (Kiến nghị về Chuyên chở hàng hóa nguy hiểm, quy định mẫu, xuất bản lần thứ 13, Liên hợp quốc).

Xem lại: Chai chứa khí – chai chứa khí bằng thép cácbon hàn – kiểm tra và thử định kỳ – phần 2

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ