Close

Tháng Một 17, 2019

Chai chứa khí – chai chứa khí bằng thép cácbon hàn – kiểm tra và thử định kỳ – phần 2

Phụ lục F đưa ra một ví dụ về một hệ thống hiện có để chỉ ra ngày thử lại. Có thể sử dụng các hệ thống khác.

14.6. Nhận biết các khí chứa bên trong

Trước khi chai được đưa lại vào sử dụng, phải nhận biết các khí chứa bên trong. Đây không phải là nội dung của qui trình kiểm tra và thử nghiệm định kỳ. Để làm ví dụ, có thể sử dụng TCVN 6296 và TCVN 6293. Nếu cần phải sơn thì phải chú ý tuân theo 14.1.2. Nếu đòi hỏi có sự thay đổi dịch vụ cung cấp khí thì phải chú ý tuân theo các yêu cầu của TCVN 6549.

14.7. Hồ sơ

Việc thử lại chai phải do trạm thử ghi lại và hồ sơ (biên bản) phải có các thông tin sau:

a) tên của chủ sở hữu;

b) số loạt của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu;

c) khối lượng chai (khối lượng vỏ rỗng) hoặc khối lượng bì, khi được áp dụng;

d) loại phép thử được thực hiện;

e) áp suất thử;

f) kết quả thử (đạt hoặc không đạt);

g) ngày thử lại hiện thời – ngày/tháng/năm;

h) ký hiệu nhận biết của cơ quan thử lại hoặc trạm thử;

i) nhận diện người thử lại;

j) chi tiết về bất cứ các sửa chữa nào như đã mô tả trong Phụ lục C đối với chai

Ngoài ra phải có thể thu thập được các thông tin sau từ hồ sơ, các thông tin này không cần thiết phải được lưu giữ trong một hồ sơ riêng, nhưng có thể cho phép truy tìm nguồn gốc của từng chai:

k) tên của nhà sản xuất chai;

l) số loạt của nhà sản xuất;

m) đặc tính thiết kế chế tạo;

n) dung tích nước/cỡ; và

o) ngày thử nghiệm trong sản xuất.

3. Loại bỏ và xếp chai vào loại không sử dụng được

Quyết định loại bỏ một chai có thể diễn ra ở bất cứ giai đoạn nào trong qui trình kiểm tra và thử nghiệm. Nếu không thể phục hồi lại chai đã bị loại bỏ thì sau khi thông báo cho người chủ sở hữu, trạm thử nghiệm phải xếp chai vào loại không được sử dụng để cho không thể đưa vào sử dụng lại bất cứ bộ phận nào của chai, đặc biệt là vai chai. Trong trường hợp không có sự thỏa thuận nào đó thì phải bảo đảm rằng các hành động theo pháp luật phải được thực thi.

Trước khi có bất cứ hành động nào sau đây phải bảo đảm rằng các chai ở trạng thái rỗng (xem Điều 6).

Có thể sử dụng các phương pháp sau:

a) cán bẹp chai bằng phương tiện cơ khí;

b) cắt bằng hơi hàn một lỗ không đều trên vòm đỉnh tương đương với diện tích xấp xỉ bằng 10 % diện tích của vòm đỉnh hoặc trong trường hợp chai có thành mỏng, khoan lỗ ít nhất là tại ba vị trí;

c) cắt không đều ở cổ chai;

d) cắt không đều chai thành hai hoặc nhiều phần bao gồm cả vai chai; hoặc

e) làm nổ chai bằng phương pháp an toàn.

Phụ lục A

(tham khảo)

Khoảng thời gian giữa các lần kiểm tra và thử định kỳ

Thông tin sau bao gồm các khoảng thời gian được đưa ra trong Kiến nghị của Liên hiệp quốc về Chuyên chở hàng hóa nguy hiểm, quy định mẫu (model), lần xuất bản 13. Nên tra cứu ấn phẩm mới nhất.

Bảng A.1 – Khoảng thời gian giữa các lần kiểm tra và thử định kỳ

Loại khíVí dụKhoảng thời gian kiến nghị của Liên hiệp quốc (UN), năm
Khí nénAr, N2, He10
H2a10
Không khí, O210
Không khí thở, O2b
Khí cho thiết bị thở dưới nướcb
CO c5
Khí hóa lỏngMôi chất lạnh, CO2, khí dầu mỏ hóa lỏng10
Khí ăn mònd5
Khí độc hại không ăn mònSunfuryl florua5
Khí rất độc hại không ăn mònAcsin (AsH3), photphin (PH3)5
Hỗn hợp khíMọi hỗn hợp khí5 hoặc 10 năm theo tính chất nguy hiểm.

Thông thường các hỗn hợp khí là độc hại hoặc ăn mòn có khoảng thời gian 5 năm và các hỗn hợp khí khác có khoảng thời gian 10 năm.CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng các khoảng thời gian thử này với điều kiện là độ khô của sản phẩm và độ khô của chai đã được nạp đầy phải sao cho không có nước tự do. Điều kiện này phải được chứng minh và được lập thành tài liệu trong hệ thống chất lượng của người nạp. Nếu không thực hiện được các điều kiện này thì có thể tiến hành các thử nghiệm khác hoặc các thử nghiệm thường xuyên hơn.

CHÚ THÍCH 2: Một số yêu cầu có thể luôn luôn cần thiết trong khoảng thời gian ngắn hơn, ví dụ, điểm sương của khí, các phản ứng polime hóa và các phản ứng phân hủy, đặc tính kỹ thuật cho thiết kế chai, sự thay đổi của dịch vụ cung cấp khí, v.v…a Phải đặc biệt chú ý tới độ bền kéo và điều kiện bề mặt của các chai này. Các chai không phù hợp với các yêu cầu riêng của hydro phải được rút ra khỏi dịch vụ cung cấp hydro. Xem TCVN 6549 đối với thử nghiệm bổ sung thêm.

b Các quy định của địa phương sẽ quy định khoảng thời gian giữa các kiểm tra định kỳ.

c Sản phẩm yêu cầu khí rất khô. Xem TCVN 6874-1 : 2001.

d Tính ăn mòn có liên quan với vải mặc của người (xem TCVN 6717) và không liên quan tới vật liệu chai như đã chỉ ra trong Phụ lục B.

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Danh sách các khí ăn mòn đối với vật liệu chai

Bảng B.1 – Khí ăn mòn đối với vật liệu chai

Tên khíCông thức hóa họcCấp hoặc nhóm UNRủi ro phụ
Bo tricloruaBCl32.38
Bo trifloruaBF32.38
CloCl22.38
ĐiclosilanSiH2Cl22.32.1, 8
FloF22.35.1, 8
Hyđro bromuaHBr2.38
Hyđro cloruaHCl2.38
Hyđro xyanuaHCN6.13
Hyđro floruaHF86.1
Hyđro iođuaHI2.38
MetylbromuaCH3Br (R40B1)2.3
Nitơ oxitNO2.35.1, 8
Nitơ đioxitN2O42.35.1, 8
PhotgenCOCl22.38
Silicon tetrachloruaSiCl48
Silicon tetrafloruaSiF42.38
Sunfua tetrafloruaSF42.38
TriclorosilanSiHCl34.33, 8
Vonfram hexafloruaWF62.38
Vinyl bromuaCH2: CHBr (R1140B1)2.1
Vinyl cloruaCH2: CHCl (R1140)2.1
Vinyl floruaC2H3F (R1141)2.1
CHÚ THÍCH 1: Các khí này ở dạng tinh khiết được thừa nhận là có khả năng ăn mòn đối với các thép hợp kim thấp trong TCVN 6874-1 : 2001 (xem các Bảng 4, 6, 8, 9, 10 và 11).

CHÚ THÍCH 2: Các hỗn hợp chứa các khí này có thể không có tính ăn mòn.

 

Phụ lục C

(quy định)

Mô tả và đánh giá các khuyết tật và điều kiện để loại bỏ các chai chứa khí bằng thép cácbon hàn khí kiểm tra bằng mắt

C.1. Quy định chung

Các khuyết tật của chai chứa khí có thể là khuyết tật về vật lý, về vật liệu hoặc ăn mòn do điều kiện môi trường hoặc điều kiện làm việc mà chai phải chịu đựng trong thời gian, tuổi thọ của nó.

Mục tiêu của phụ lục này là đưa ra hướng dẫn chung cho người sử dụng chai chứa khí về việc áp dụng các chuẩn cứ loại bỏ, đặc biệt là trong trường hợp thiếu kinh nghiệm thực tế.

Phụ lục này áp dụng cho tất cả các chai nhưng đối với các chai chứa các khí có các đặc tính đặc biệt, cần có sự hiệu chỉnh thích hợp.

Bất cứ khuyết tật nào có dạng vết xước sắc có thể được loại bỏ bằng mài, gia công cắt gọt hoặc các phương pháp được chấp nhận khác. Sau sửa chữa này phải kiểm tra chiều dầy thành chai, ví dụ, kiểm tra bằng siêu âm.

C.2. Các khuyết tật về vật lý và vật liệu

Việc đánh giá khuyết tật về vật lý hoặc vật liệu phải phù hợp với Bảng C.1.

Các phụ tùng cố định (ví dụ, các vòng chân hoặc nắp bảo vệ) phải được kiểm tra và phải thích hợp với mục đích sử dụng.

C.3. Sự ăn mòn

C.3.1. Quy định chung

Chai có thể chịu được các điều kiện môi trường có thể gây ra sự ăn mòn bên ngoài của kim loại. Sự ăn mòn bên trong của kim loại cũng có thể xảy ra do điều kiện làm việc.

Có khó khăn trong việc đưa ra các giới hạn loại bỏ xác định cho tất cả các cỡ kích thước và loại chai và điều kiện làm việc của chúng.

Thường xác lập các giới hạn loại bỏ theo kinh nghiệm.

Cần có kinh nghiệm sâu rộng và óc suy xét trong việc đánh giá các chai đã bị ăn mòn bên trong còn an toàn và thích hợp cho việc đưa vào sử dụng nữa hay không. Điều quan trọng là bề mặt của kim loại cần được làm sạch gỉ (vết ăn mòn) trước khi kiểm tra chai.

Bảng C.1 – Các giới hạn loại bỏ liên quan tới các khuyết tật về vật lý và vật liệu trong vỏ chai

Loại khuyết tậtĐịnh nghĩaGiới hạn loại bỏ theo điều 7aSửa chữa hoặc không sử dụng được nữa
Chỗ lồi (phình) raSự phồng ra nhìn thấy được của chai.Tất cả các chai đều có khuyết tật như vậy.Không sử dụng được nữa.
Vết lõmVết lõm của chai chưa  ăn mòn sâu vào hoặc chưa lấy đi kim loại để tạo ra độ sâu lớn hơn 1 % đường kính ngoài của chai.Khi độ sâu của vết lõm vượt quá 3 % đường kính ngoài của chai;

hoặc

Khi đường kính vết lõm nhỏ hơn 15 lần độ sâu của nó.

Không sử dụng được nữa.

 

 

Không sử dụng được nữa.

Vết cắt hoặc vết đụcRãnh sắc ở đó kim loại đã được lấy đi hoặc được phân bố lại (xem Hình C.1) và độ sâu của nó vượt quá 5 % chiều dầy thành chai.Khi độ sâu của vết cắt hoặc vết đục vượt quá 10 % chiều dầy thành;

hoặc

Khi chiều dài vượt quá 25 % đường kính ngoài của chai;

hoặc

Khi chiều dầy thành nhỏ hơn chiều dầy thành nhỏ nhất được bảo đảm.

Có thể sửa chữa b.

 

 

Có thể sửa chữa b.

 

Không sử dụng được nữa.

Vết nứtVết tách ra hoặc khe rãnh trong kim loại (xem Hình C.2).Tất cả các chai có khuyết tật như vậy.Không sử dụng được nữa.
Hư hỏng do cháySự đốt nóng chai hoặc một bộ phận của chai thường dẫn đến

a) làm nóng chảy một phần chai;

b) làm biến dạng chai;

c) đốt thành than hoặc đốt cháy lớp sơn;

d) đốt cháy gây hư hỏng van, làm nóng chảy vùng ghi ngày tháng hoặc bộ phận bảo vệ bằng chất dẻo.

Tất cả chai thuộc loại a) và b).

 

 

 

Tất cả chai thuộc thuộc loại c) và d) có thể nhận được sau khi thử và kiểm tra.

Không sử dụng được nữa.

 

 

 

Có thể sửa chữa.

Đệm bịt kín hoặc đệm cổCác đệm bổ sung được lắp trong cổ chai, đáy hoặc thành chai.Tất cả các chai trừ khi có thể xác định rõ rằng sự bổ sung này là một phần của kết cấu chai.Có thể sửa chữa.
Dập dấuGhi nhãn (dấu) bằng mũi đột kim loại.Tất cả các chai có nhãn không đọc được, không đúng hoặc bị sửa đổi.Không sử dụng được nữa c.
Vết cháy do hồ quang hoặc đèn hàn.Làm nóng chảy một bộ phận của chai, bổ sung thêm kim loại hàn hoặc tẩy bỏ kim loại bằng mỏ hàn.Tất cả các chai có khuyết tật như vậy.Không sử dụng được nữa.
Dấu hiệu nghi ngờDấu hiệu tạo ra khác với dấu do quá trình chế tạo và sửa chữa chai đã được chấp thuận.Tất cả các chai có khuyết tật như vậy.Có thể sử dụng tiếp tục sau khi có sự kiểm tra bổ sung.
Độ ổn định thẳng đứng Sai lệch so với phương thẳng đứng có thể dẫn đến rủi ro trong làm việc (đặc biệt là nếu được lắp với vòng đai ở chân).Sửa chữa nếu có thể hoặc không sử dụng được nữa.
a Khi áp dụng các chuẩn loại bỏ phải xem xét các điều kiện sử dụng chai, tính nghiêm trọng của khuyết tật và các hệ số an toàn trong thiết kế.

b Có thể sửa chữa, với điều kiện là sau khi sửa chữa bằng công nghệ loại bỏ đi lớp kim loại thích hợp thì chiều dầy còn lại của thành chai tối thiểu phải bằng chiều dầy thành nhỏ nhất được bảo đảm.

c Nếu có thể xác minh được rõ ràng chai hoàn toàn tuân theo các đặc tính kỹ thuật thì các nhãn (dấu) hiệu về vận hành đã thay đổi và sửa đổi có thể được chấp nhận và các nhãn (dấu) hiệu không thích hợp có thể được sửa chữa với điều kiện là không có khả năng xẩy ra sự nhầm lẫn.

Xem lại: Chai chứa khí – chai chứa khí bằng thép cácbon hàn – kiểm tra và thử định kỳ – phần 1
Xem tiếp: Chai chứa khí – chai chứa khí bằng thép cácbon hàn – kiểm tra và thử định kỳ – phần 3

 

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ