Close

Tháng Một 18, 2019

Chai chứa khí – chai chứa khí axetylen hòa tan vận chuyển được – kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ – phần 3

C.3.2. Loại ăn mòn

Các loại ăn mòn thường được phân loại như trong Bảng C.2.

Bảng C.2 – Chuẩn loại bỏ đối với sự ăn mòn thành chai

Loại ăn mònĐịnh nghĩaGiới hạn loại bỏ theo Điều 6aSửa chữa hoặc không sử dụng được nữa
Ăn mòn chungSự làm mỏng chiều dầy thành trên diện tích lớn hơn 20 % tổng diện tích bề mặt bên trong hoặc bên ngoài của chai.Nếu bề mặt ban đầu của kim loại không nhận ra được nữa;hoặc

Nếu độ sâu ăn mòn vượt quá 10 % chiều dầy ban đầu của thành;

hoặc

Nếu chiều dầy thành nhỏ hơn chiều dầy thành nhỏ nhất được bảo đảm.

Có thể sửa chữa b

 

 

Có thể sửa chữa b.

 

 

Không sử dụng được nữa c.

Ăn mòn cục bộSự làm mỏng chiều dầy thành trên diện tích nhỏ hơn 20 % tổng diện tích bề mặt của chai trừ các loại ăn mòn cục bộ khác được mô tả bên dưới.Nếu độ sâu ăn mòn vượt quá 20 % chiều dầy ban đầu của thành chai;hoặc

Nếu chiều dầy thành chai nhỏ hơn chiều dầy thành nhỏ nhất được bảo đảm.

Có thể sửa chữa b

 

 

Không sử dụng được nữa c.

Rỗ chuỗi hoặc ăn mòn thành đườngSự ăn mòn tạo thành đường hoặc dải hẹp theo chiều dài hoặc chu vi, hoặc các vết lõm tách rời hoặc các lỗ rỗ hầu như được liên kết với nhau.Nếu tổng chiều dài ăn mòn theo bất cứ hướng nào vượt quá đường kính của chai và độ sâu vượt quá 10 % chiều dầy ban đầu của thành.Có thể sửa chữa b.
Ăn mòn thành khe hởSự ăn mòn diễn ra trong hoặc ngay xung quanh một lỗ hổng.Nếu sau khi làm sạch, độ sâu ăn mòn vượt quá 20 % chiều dầy thành nhỏ nhất được bảo đảm.Có thể sửa chữa b.
a Nếu không thể nhìn thấy đáy của khuyết tật và nếu không thể xác định được kích thước của khuyết tật bằng thiết bị thích hợp thì chai không được sử dụng nữa.b Có thể sửa chữa với điều kiện là sau khi sửa chữa bằng công nghệ loại bỏ đi lớp kim loại thích hợp thì chiều dầy còn lại của thành chai tối thiểu phải bằng chiều dầy thành nhỏ nhất được bảo đảm.

c Nếu ăn mòn đã đạt tới giới hạn độ sâu hoặc kích thước thì phải kiểm tra chiều dầy còn lại của thành bằng thiết bị siêu âm Chiều dầy thành có thể nhỏ hơn chiều dầy nhỏ nhất theo thiết kế, ví dụ, các lỗ rỗ nhỏ (độ sâu và kích thước nhỏ) tách rời nhau khi các quy định liên quan đến việc xem xét tính nghiêm trọng của khuyết tật và các hệ số an toàn cho phép.

PHỤ LỤC D

(tham khảo)

CÁC ĐẦU CHAI AXETYLEN CHỨA CHẤT XỐP NGUYÊN KHỐI

1

a) Chất xốp nguyên khối không có lỗ ở tâm, lỗ van chứa đầy phớt, màn chắn kim loại trên đỉnh bộ lọc phớt

2

b) Lỗ ở tâm chứa đầy phớt, gỗ, vật liệu bịt kín dạng sợi, màn chắn kim loại trên đỉnh bộ lọc phớt trong lỗ van

3

c) Lỗ ở tâm chứa đầy vật liệu dạng hạt, màn chắn kim loại trên đỉnh bộ lọc phớt trong lỗ van

CHÚ DẪN

  1. Vòng cổ
  2. Khe hở kiểm tra
  3. Tấm trên đầu
  4. Vùng hàn

Hình D.1 – Sơ đồ đầu chai axetylen không hàn (trái) và hàn (phải) chứa chất xốp nguyên khối: Loại không có cơ cấu (van) giảm áp

 45
a) Đầu elip/hình xuyến có nhãn mác trên vai chaib) Đầu elip/hình xuyến có nhãn mác trên mặt bích

6

c) Đầu elip/hình xuyến có vành: ghi nhãn trên vành

CHÚ DẪN

  1. Nút (đinh) chảy (vị trí và số lượng có thể thay đổi)
  2. Khe hở

CHÚ THÍCH: Chất xốp có thể không có lỗ ở tâm hoặc có lỗ ở tâm với chiều sâu thay đổi. Trong mọi trường hợp, không gian hở được chứa đầy phớt, vật liệu bít kín dạng sợi hoặc vật liệu dạng hạt. Màn chắn bằng kim loại được bố trí giữa vật liệu này và van.

Hình D.2 – Sơ đồ của các chai axetylen có đầu elip chứa chất xốp nguyên khối: loại có cơ cấu (van) giảm áp

PHỤ LỤC E

(tham khảo)

HÌNH MINH HỌA CÁC VẾT NỨT TRONG CHẤT XỐP CỦA CHAI AXETYLEN, CÁC DỤNG CỤ VÀ THƯỚC ĐO KHE HỞ (CĂN LÁ)

E.1. Hình E.1 a) giới thiệu một chai axetylen với chất xốp có vết nứt và vết vỡ vụn ra nhưng có thể chấp nhận được cho sử dụng tiếp.

Chai có thể được sử dụng tiếp với điều kiện là chất xốp không bị vỡ ra và bật ra khỏi vị trí.

E.2. Hình E.1 b) giới thiệu một chai axetylen với chất xốp có vết nứt và vỡ ra và phải được loại bỏ.

 78
a) Vết nứt rất mảnh không nhìn thấy thành bênb) Vết nứt nhìn thấy thành bên

Hình E.1 – Các vết nứt trong chất xếp nguyên khối của chai axetylen

E.3. Hình E.2 giới thiệu các ví dụ về các thước đo khe hở (căn lá).

9

Hình E.2 – Các ví dụ về các kích thước đo khe hở ở đỉnh đối với chất xốp nguyên khối

 

PHỤ LỤC F

(tham khảo)

KIỂM TRA VÀ BẢO DƯỠNG CÁC VAN VÀ CÁC MỐI NỐI CỦA CHÚNG: CÁC QUY TRÌNH ĐỀ NGHỊ

Toàn bộ ren phải được kiểm tra để bảo đảm các đường kính ren, dạng ren, chiều dài và độ côn của ren vẫn còn tốt.

Nếu các đường ren có dấu hiệu cong vênh, biến dạng hoặc cháy ren thì những khuyết tật này phải được sửa chữa. Sự hư hỏng quá mức của ren hoặc sự biến dạng nghiệm trọng của thân van, tay vặn, trục chính hoặc các chi tiết khác là lý do để thay thế.

Việc bảo dưỡng van phải bao gồm việc làm sạch chung cùng với việc thay thế các chi tiết đàn hồi và các chi tiết bị mòn hoặc hư hỏng, các cơ cấu bít kín và cơ cấu giảm áp, nếu cần.

Khi được phép sử dụng chất bôi trơn/chi tiết đàn hồi thì chúng phải thích hợp với dung môi và axetylen theo TCVN 6874-2.

Sau khi van đã được lắp lại, phải kiểm tra sự hoạt động chính xác của van, sự rò rỉ bên trong và bên ngoài của van ở áp suất làm việc (ví dụ, xem TCVN 7163 và ISO 14246). Các kiểm tra này có thể được tiến hành trước khi van được lắp vào chai.

 

PHỤ LỤC G

(tham khảo)

CÁC VÒNG GHI NGÀY THỬ DÙNG CHO CHAI CHỨA KHÍ

CHÚ THÍCH: Các hệ thống khác với hệ thống quy định trong Bảng G.1 đang được sử dụng và cũng đang sử dụng hệ thống tương tự như trong Bảng G.1 với các mầu sắc khác.

Bảng G.1 – Hệ thống sử dụng mầu sắc và hỉnh dạng của các vòng để nhận biết ngày thử lại

NămMầu sắcHình dạng
2000NhômTròn
2001ĐỏSáu cạnh
2002XanhSáu cạnh
2003VàngSáu cạnh
2004Xanh lá câySáu cạnh
2005ĐenSáu canh
2006NhômSáu cạnh
2007ĐỏVuông
2008XanhVuông
2009VàngVuông
2010Xanh lá câyVuông
2011ĐenVuông
2012NhômVuông
2013ĐỏTròn
2014XanhTròn
2015VàngTròn
2016Xanh lá câyTròn
2017ĐenTròn
2018 aNhômTròn
2019ĐỏSáu cạnh
2020XanhSáu cạnh
2021VàngSáu cạnh
2022Xanh lá câySáu cạnh
2023ĐenSáu cạnh
2024NhômSáu cạnh
a Trình tự mầu sắc và hình dạng của các vòng chỉ ngày thử được lặp lại theo chu kỳ 18 năm. Do đó 2018 được lặp lại của năm 2000.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 6293 (ISO 32), Chai chứa khí dùng trong y tế – Ghi nhãn để nhận biết hàm lượng.

[2] TCVN 6296 (ISO 7225), Chai chứa khí – Dấu hiệu phòng ngừa.

[3] TCVN 7163 (ISO 10297), Chai chứa khí – Van chai chứa khí nạp lại được – Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu.

[4] TCVN 6294 (ISO 10460), Chai chứa khí – Chai chứa khí bằng thép cacbon hàn – Kiểm tra và thử định kỳ.

[5] TCVN 7165 (ISO 10920), Chai chứa khí – Ren côn 25 E để nối van với chai chứa khí – Đặc tính kỹ thuật.

[6] TCVN 6874-2 (ISO 11114-2), Chai chứa khí vận chuyển được – Tính tương thích của vật liệu chai và vật liệu van chai với hàm lượng khí – Phần 2: Vật liệu phi kim loại.

[7] TCVN 7166 (ISO 11191), Chai chứa khí – Ren côn 25 E cho mối nối của van với chai chứa khí – Calip nghiệm thu.

[8] ISO 6406, Gas cylinders – Seamless steel gas cylinders – Periodic inspection and testing (Chai chứa khí – Chai chứa khí bằng thép không hàn – Kiểm tra và thử định kỳ).

[9] ISO 10461, Gas cylinders – Seamless aluminium-alloy gas cylinders – Periodic inspection and testing (Chai chứa khí – Chai chứa khí bằng hợp kim nhôm không hàn – Kiểm tra và thử định kỳ).

[10] ISO 12426, Transportable gas cylinders – Gas cylinder valves – Manufacturing tests and Inspections (Chai chứa khí vận chuyển được – Van chai chứa khí – Thử và kiểm tra trong sản xuất).

[11] Recommendations on the Transport of Dangerous Goods, Model Regulations, thirteenth edition, United Nations (Kiến nghị về Chuyên chở hàng hóa nguy hiểm, Quy định mẫu (model), xuất bản lần thứ 13, Liên hiệp quốc).

Xem lại: Chai chứa khí – chai chứa khí axetylen hòa tan vận chuyển được – kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ – phần 2

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ