Close

Tháng Một 15, 2019

Chai chứa khí – chai chứa khí axetylen hòa tan – kiểm tra tại thời điểm nạp khí – phần 2

b) loại dung môi (2.9);

c) khối lượng danh nghĩa của dung môi (2.6) và dung sai cho phép;

d) áp suất làm việc (2.11).

Qui trình nạp đúng đối với một chai axetylen cần có những bước sau:

a) xác định sự thiếu hụt dung môi, có tính đến khối lượng thực, nhiệt độ của chai, áp suất trong chai và khối lượng bì (2.10) được đóng dấu trên chai;

b) bổ sung thêm dung môi, nếu cần;

c) kiểm tra khối lượng;

d) nạp khí axetylen;

e) kiểm tra khối lượng sau khi nạp [khối lượng tổng không được vượt quá tổng khối lượng của bì cộng với khối lượng nạp lớn nhất (2.5); nếu có sự vượt quá thì chai phải được xả đi một cách an toàn để đạt được khối lượng chính xác];

f) kiểm tra áp suất.

CHÚ THÍCH: Do hàm lượng dung môi đã được xác minh là đúng cho nên không cần phải kiểm tra áp suất của mỗi chai riêng biệt.

4.6.2 Yêu cầu đối với kiểm tra khối lượng và áp suất

Phải sử dụng cân với thang đo có phạm vi đo và độ chính xác đo áp dụng được cho cỡ kích thước của chai được nạp.

Nếu áp suất ở nhiệt độ môi trường quá cao và khối lượng là chính xác thì có thể là do các điều kiện sau:

a) sự thiếu hụt dung môi;

b) dung môi bị nhiễm bẩn, ví dụ, bởi nước;

c) nồng độ khí trơ cao trong axetylen.

Ngược lại, nếu áp suất ở nhiệt độ môi trường quá thấp thì có thể do các điều kiện sau:

a) hàm lượng dung môi quá thừa;

b) axetylen bị nhiễm bẩn, ví dụ, bởi nước.

Phải có sự sửa chữa trước khi chai rời khỏi trạm nạp.

4.7 Kiểm tra sự bảo vệ van

Nếu lắp bộ phận bảo vệ van hoặc nắp van trước khi gửi đi thì phải kiểm tra mối nối lắp bộ phận bảo vệ này.

Phụ lục A

(tham khảo)

Phương pháp được chấp nhận khi tháo van và khi có nghi ngờ van bị tắc

A.1 Kiểm tra van bị tắc

Phải thực hiện phương pháp kiểm tra sau chỉ bởi các nhân viên đã được đào tạo. Xét về mặt các mối nguy hiểm có thể xảy ra trong chai chứa khí axetylen, công việc này có thể dẫn đến thương tích do sự giải phóng năng lượng còn tích trữ trong chai và nguy hiểm về cháy; do đó các nhân viên phải có sự đề phòng cần thiết khi tiến hành công việc. Khi khí axetylen, nếu có, đã được giải phóng và áp suất trong chai giảm tới áp suất khí quyển thì có thể tháo van sau khi đã có sự kiểm tra bổ sung thêm để xác minh rằng không có đường dẫn khí tự do qua van.

Phương pháp được lựa chọn phải là phương pháp được thừa nhận như đã từng nêu trong a) kèm theo b) hoặc c) hoặc phương pháp có sự bảo đảm an toàn tương đương.

a) Kiểm tra đầu tiên để xác minh rằng tổng khối lượng thực của chai chính là khối lượng bì được đóng dấu trên chai, được điều chỉnh nếu cần thiết để thể hiện tình trạng của chai được cân (ví dụ, khối lượng bì A, trong hầu hết các trường hợp, rất có thể cần phải điều chỉnh). Nếu có sự chênh lệch dương thì chai có thể chứa một lượng khí hóa lỏng và có áp suất hoặc các chất bẩn.

b) Đưa khí trơ ở áp suất đến 5 bar vào và kiểm tra sự xả ra của nó.

c) Sử dụng thiết bị như chỉ dẫn trên hình A.1. Bóp bầu cao su và ép chặt thiết bị vào cửa ra của van. Nếu bầu cao su được bơm phồng lên thì đường dẫn khí tự do qua van được xác lập. Nếu có sự chênh lệch dương về khối lượng (khối lượng tổng thực tế trừ đi khối lượng bì) thì chai có thể chứa chất bẩn (ví dụ, nước hoặc các chất lỏng khác).

A.2 Van không bị tắc

Khi đã xác minh được rằng không có sự tắc nghẽn dòng khí trong van chai và không còn áp suất còn lại trong chai thì mới có thể tháo van.

A.3 Van bị tắc

Khi đường dẫn khí trong van chai được xác định là bị tắc thì chai phải được để sang một bên và do người được đào tạo chuyên sâu xử lý công việc này. Phương pháp ưu tiên là tháo van ra một phần trong mũ tháo van được kẹp chặt và được nối với chai và được thông hơi với một đường xả an toàn.

Nguyên lý của thiết bị này được minh hoạ trên hình A.2. Phương pháp này được tiến hành theo cách có thể điều khiển được để tránh gây thương tích cho người.

CHÚ DẪN

1 ống cao su (đường kính trong 8 mm x đường kính ngoài 13 mm) được mài theo hình quả ôliu và được liên kết (nối ghép).

2 ống thép (đường kính trong 3 mm x đường kính ngoài 8 mm).

3 bầu cao su.

a Được liên kết (nối ghép).

b Bóp bằng tay.

Hình A.1 – Thiết bị điển hình để phát hiện van chai bị tắc

CHÚ DẪN

1 bộ phận truyền động cho máy tháo van

2 vòng bịt kín khí

3 đệm kín khí

4 khung chai và bộ phận kẹp

5 áp kế

6 van thông hơi

a Chiều quay

b Tới hệ thống khử khí

Hình A.2 – Thiết bị điển hình để tháo van chai chứa khí bị tắc

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]  TCVN 6293 (ISO 32), Chai chứa khí dùng trong y tế – Ghi nhãn để nhận biết hàm lượng.

[2]  TCVN 7052-1 (ISO 3807-1), Chai chứa khí axetylen – Yêu cầu cơ bản – Phần 1: Chai không có nút (đinh) chảy.

[3]  TCVN 7052-2 (ISO 3807-2), Chai chứa khí axetylen – Yêu cầu cơ bản – Phần 2: Chai có nút (đinh) chảy.

[4]  TCVN 6296 (ISO 7225), Chai chứa khí – Dấu hiệu phòng ngừa.

[5]  ISO 13769, Gas cylinders – Stamp marking (Chai chứa khí – Ghi nhãn bằng đóng dấu).

Xem lại: Chai chứa khí –  chai chứa khí axetylen hòa tan – kiểm tra tại thời điểm nạp khí – phần 1

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ