Close

Tháng Một 18, 2019

Chai chứa khí axetylen – yêu cầu cơ bản phần 2: chai dùng đinh chảy – phần 2

– không cần thử nhiệt độ tặng cao (C.1);

– phải thử lửa tạt lại ba chai (xem C.2).

Trường hợp thử lửa tạt lại không đạt, phải lặp lại phép thử theo một số tình huống, xem C.2.2.3e) và C.2.2.4.

Chỉ tiến hành thử độ bền va đập (C.3) và thử lửa (C.4) nếu cỡ lớn hơn cỡ đã thử phê duyệt kiểu (5.4.2) là đối tượng thử phê duyệt mở rộng.

6. Chai chứa axetylen không dùng dung môi

Chai chứa axetylen không dùng dung môi phải:

a) qua được quy trình thử kiểu với dung môi như mô tả trong phụ lục C.

b) trước đây chưa nạp dung môi;

c) phù hợp với 4.5 đối với áp suất ổn định lớn nhất, khi lượng aceton đã quy định như xác định trong 6a) và với hằng số cho trong bảng E.1 đối với aceton.

d) dán tem với khối lượng bì F như xác định trong 3.7.3 và chữ cái FS thay cho khối lượng dung môi đã quy định.

e) sơn câu “không dùng dung môi” rõ ràng dễ thấy;

Khối lượng tổng phải tính từ khối lượng riêng của axetylen ở áp suất ổn định cho phép lớn nhất và thể tích rỗng (dung tích chứa nước của vỏ chai nhân với độ xốp) trong chai ở 15oC.

7. Chai chứa axetylen dùng trong giá chai

7.1. Yêu cầu chung

Chai chứa axetylen đã được phê duyệt theo yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể dùng được trong giá chai. Nếu quy định của nước sử dụng không đòi hỏi phê duyệt thêm nữa.

Chúng có thể được nạp đồng thời nếu thỏa mãn các điều kiện quy định trong 7.2 đến 7.5.

7.2. Điều kiện nạp

Giá chai chỉ được nạp mà không phải tháo dỡ nếu tổng lượng dung môi dư của các chai đã được kiểm tra (ví dụ bằng cách cân giá chai và kiểm tra áp suất). Lượng này phải nằm trong phạm vi vận hành an toàn của dung môi, SSO (xem phụ lục D, hình D.1)

Số lần nạp lớn nhất có thể đối với giá chai, trước khi giá phải tháo dỡ và chai được kiểm tra riêng và bổ sung đủ dung môi là hàm số của lượng chứa axetylen và giới hạn vận hành của dung môi. Nó phải được xác định theo chỉ dẫn trong phụ lục D trong trường hợp của giá chai DMF” số lần nạp trước khi giá chai được tháo dỡ phải không vượt quá 100 lần.

Lượng chứa axetylen lớn nhất trong mỗi chai phải không được giảm xuống xấp xỉ 90% lượng đã phê duyệt cho chai riêng lẻ.

Trong thực tế số lần nạp của một “giá chai axeton” nói chung không được vượt quá sáu lần và tùy thuộc vào các điều kiện vận hành. Số lần nạp có thể nhiều hoặc ít hơn, nhưng trong tất cả các trường hợp lượng dung môi không được vượt quá ngưỡng vận hành cho phép.

7.3. Lượng chứa axetylen lớn nhất

Lượng chứa axetylen cho phép lớn nhất của giá chai, Gbund là hàm số của tỷ số axetylen/dung môi và phải xác định theo chỉ dẫn trong phụ lục D.

7.4. Tỷ lệ axetylen/dung môi

Cách xác định tỷ lệ axetylen/dung môi được giải thích trong phụ lục D. Cách xác định được dựa trên dữ liệu đã phê duyệt về lượng axetylen và dung môi trong chai cá biệt.

Chú thích – Phạm vi lượng chứa axetylen và dung môi có thể tăng lên nếu tiến hành thử nghiệm tiếp theo (thử lửa tạt lại, vv…). Các kết quả từ các thử nghiệm bổ sung này đòi hỏi sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền tương ứng.

7.5. Chi tiết kết cấu

7.5.1. Dàn để chai và cơ cấu đỡ phải được thiết kế theo quy phạm hiện hành đã được thừa nhận.

7.5.2. Toàn bộ các chai trong giá phải có cùng dung tích chứa nước và cùng hình dạng và chứa cùng chất xốp của cùng địa chỉ và cùng dung môi.

7.5.3. Các chai dùng trong giá chai có thể có lượng dung môi bổ sung, lượng này làm tăng khối lượng bì. Khối lượng bì này phải được chỉ ra trên chai bằng việc thêm vòng nhựa hoặc kim loại hoặc cách thích hợp khác. Khối lượng bì này bao gồm mọi thay đổi đối với khối lượng bì cá biệt do việc tháo bớt hoặc bổ sung các bộ phận lắp ráp khác nhau (mũ hoặc vỏ bảo vệ van, vv…)

Không được thay đổi tem xuất xứ của khối lượng bì.

7.5.4. Mỗi chai trong giá phải được lắp một van. Các van này phải để mở trong quá trình chứa và vận chuyển

7.5.5. Không được bố trí đinh chảy ở phần đáy của chai được sử dụng trong giá.

Phụ lục A

(quy định)

Xác định độ xốp của chất xốp cho thử nghiệm phê duyệt kiểu

A.1. Cách xác định

a) Chai chỉ được nạp chất xốp khi đã lắp van và đã được cân. Chai phải được thử không sao cho sau khi để tĩnh tại 12h, với van được đóng, áp suất tuyệt đối là thấp hơn 27 mbar. Sau đó nạp aceton dưới áp suất không vượt quá 18 bar gauge. Khi dung môi không xuyên thấm nữa, đóng van và cân chai chứa.

b) Chai được thử lại trong ít nhất 15 min và bổ sung tiếp aceton. Chu kỳ vận hành này được lặp cho đến khi tất cả không khí được đuổi ra khỏi bình và nhận được khối lượng không đổi.

c) Sau đó đặt chai vào phòng có nhiệt độ không đổi, mở van và nối với bình chứa aceton dưới đầu rót lòng nhỏ trong ít nhất 24h.

d) Sau đó đóng van, ngắt bình chứa aceton và cân chai chứa.

e) Chênh lệch giữa khối lượng sau cùng của chai chứa và khối lượng của chai trước khi đưa aceton vào cho biết khối lượng aceton được đưa vào.

A.2. Tính toán

Độ xốp của chất xốp, P, tính bằng phần trăm theo công thức sau:

Trong đó

m là khối lượng aceton tính bằng kilôgam;

V là dung tích chứa nước thực, tính bằng lít, của vỏ chai không chứa chất xốp;

là khối lượng riêng của aceton, tính bằng kilôgam trên lít, tại nhiệt độ ở A.1 c).

Chú thích – Các phương pháp khác để xác định độ xốp của chất xốp trong thử nghiệm lô cho trong B.1 h).

Phụ lục B

(quy định)

Quy trình thử nghiệm lô sản xuất cho nhà chế tạo chất xốp đối với chai chứa khí axetylen

Yêu cầu chung cho thử nghiệm lô sản xuất cho trong B.1 và yêu cầu bổ sung đối với chất xốp không nguyên khối cho trong B.2.

B.1. Yêu cầu chung

Nhà chế tạo phải thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng kể cả tần suất thử nghiệm, đối với nhà chế tạo chất xốp quy trình này ít nhất phải bao gồm:

a) quy định kỹ thuật dùng cho nguyên liệu thô;

b) quy trình kiểm tra nguyên liệu thô theo hướng hàng hóa;

c) (chỉ riêng đối với chất xốp nguyên khối) quy trình thử nghiệm đối với mọi lô chất xốp trong điều kiện mà chất xốp sẽ được nạp vào chai chứa;

d) (chỉ riêng đối với chất xốp nguyên khối) phương tiện ghi đường cong nhiệt độ đối với bất kỳ sự xử lý nhiệt nào thực hiện đối với lô sản phẩm (xoắn, sấy, v.v…);

e) quy trình đo và ghi kết quả khe hở đỉnh giữa chất xốp và chai;

f) phương tiện kiểm tra và ghi kết quả tất cả các chất xốp cần thiết và thể tích được dán tem trên chai;

g) bất kỳ yêu cầu chất lượng liên quan nào được bổ sung đối với kiểu chất xốp đã sản xuất;

h) phương tiện xác định độ xốp của chất xốp bằng cách kiểm tra hoặc thử nghiệm đã mô tả trong phụ lục A hoặc bởi một trong hai phương pháp thử lô sau đây:

1) tính

Trong đó

P là độ xốp của chất xốp, tính bằng %;

là khối lượng riêng thực (tỷ khối vật liệu) được xác định bởi mẫu chất xốp khô từ chai sau khi chuẩn bị cuối cùng và đo bằng máy đo độ xốp;

là khối lượng riêng biểu kiến xác định bằng cách cân chai chứa trước khi và sau khi chuẩn bị, khi dùng để tính dung tích chứa nước thực;

Hoặc

2) đối với chất xốp nguyên khối chỉ khi sai số của phép cân nhỏ hơn ±0,1 kg;

i) chọn một chai làm chức năng kiểm tra đã làm rỗng và sấy khô;

ii) cân vỏ chai kiểm tra rỗng;

iii) nạp nước vào chai kiểm tra, cân và trừ đi khối lượng vỏ; trị số đó chỉ ra thể tích hỗn hợp ướt trong chai kiểm tra;

iv) tháo hết nước trong chai kiểm tra, đảm bảo chai được khô;

v) nạp hỗn hợp ướt vào chai kiểm tra, cân và trừ đi khối lượng vỏ rỗng: trị số đó là khối lượng hỗn hợp ướt trong chai kiểm tra;

vi) quá trình chai kiểm tra trải qua các giai đoạn làm khô đồng thời với các chai trong sản xuất;

vii) cân chai kiểm tra đã được làm khô, đảm bảo không có chất được nạp nào dính trên bề mặt ngoài;

viii) trừ bớt đi khối lượng chai kiểm tra đã khô (bước vii) từ khối lượng chai kiểm tra ướt (bước v); trị số này là lượng nước thoát ra từ chai kiểm tra;

ix) chia thể tích nước thoát ra từ chai kiểm tra (bước viii) cho thể tích chai kiểm tra (bước iii); trị số đó là độ xốp của chất xốp trong chai kiểm tra.

B.2. Chất xốp không nguyên khối

Nhà chế tạo phải thiếp lập quy trình kiểm tra chất lượng kể cả tần suất thử, đối với nhà chế tạo chất xốp, quy trình phải bao gồm ít nhất là các biện pháp kiểm tra ổn định dư của chất xốp (ví dụ bằng phép thử thả rơi mô tả trong C.2.1)

 

Phụ lục C

(quy định)

Quy trình thử kiểu đối với chai chứa khí axetylen

C.1. Thử nhiệt độ tăng cao

Phép thử tiến hành đối với chai đã nạp khối lượng dung môi đã quy định và nạp axetylen với lượng chứa lớn nhất như đã được nhà chế tạo quy định, cộng với lượng axtylen nạp quá 5%.

Mỗi chai phải được đặt trong bể nước gia nhiệt, nhiệt độ trung bình duy trì ở 65 oC ± 2 oC cho đến khi áp suất trong chai trở nên không đổi hoặc đường cong áp suất chỉ ra rằng áp suất thủy lực đã gia tăng. Nếu áp suất thủy lực gia tăng, thử nghiệm phải dừng lại.

Chai không đạt yêu cầu nếu trong quá trình thử đường cong áp suất chỉ báo rằng áp suất thủy lực bên trong chai gia tăng, hoặc nếu áp suất lớn nhất trong chai vượt quá áp suất thử chai.

C.2. Thử lửa tạt lại

Thử lửa tạt lại bao gồm hai bước, xử lý thả rơi theo C.2.1 theo quy trình lửa tạt lại theo C.2.2.

C.2.1. Xử lý thả rơi

Mỗi chai phải được nạp khối lượng dung môi theo quy định của nhà sản xuất. Sau đó thả rơi mười lần từ độ cao 0,70m xuống khối bê tông đã được phủ tấm bảo vệ trong thiết bị tương tự như chỉ ra trong hình C.1. Thiết bị này phải phù hợp sao cho ma sát giữa chai và các giá dẫn bỏ qua được.

Khe hở giữa đĩnh của chất xốp và chai phải được đo cả trước và sau khi xử lý thả rơi và trước quy trình lửa tạt lại và kể cả trong báo cáo thử nghiệm.

Mỗi một chai phải sử dụng một thiết bị nhằm ngăn ngừa hao hụt các lượng chứa của chai trong xử lý thả rơi.

Bất kỳ trường hợp lún sụt hoặc khuyết tật khác của chất xốp đã xảy ra trong quá trình xử lý thả rơi không được hiệu chỉnh trước khi đệ trình chai cho quy trình thử lửa tạt lại.

C.2.2. Quy trình lửa tạt lại

C.2.2.1. Ống nổ

Đối với mục đích của quy trình này, chai sau khi chịu xử lý thử rơi trong C.2.1 phải lắp cùng ống nổ nối trực tiếp với chai tương tự như đã chỉ dẫn trong Hình C.2. Dung tích của ống nổ phải là 75 ml với đường kính trong 30 mm đặt trong đường dẫn có đường kính 4 mm và chiều dài 70 mm nối trực tiếp với bên trong chai. Ống nổ phải được cung cấp phương tiện đánh lửa, trang bị một dây thích hợp như dây vonphram có đường kính 0,2 mm và chiều dài 15 mm.

C.2.2.2. Nạp axetylen

Các chai đã lắp trang thiết bị thích hợp phải được nạp axetylen đến lượng chứa axetylen lớn nhất đã được nhà chế tạo quy định cộng 5% lượng nạp, tiến hành tất cả các bước cần thiết để khí không hòa tan trong chai chứa theo khả năng thực hành.

1

Chỉ dẫn

1 Bộ phận dẫn hướng

2 Hệ thống ngắt nhanh

3 Tấm bảo vệa)

4 Chiều cao dịch chuyển

5 Bê tôngb)

6 Cách âm (tùy chọn)

7 Cát

a) Tấm bảo vệ là tấm dày 25 mm bằng vật liệu có độ cứng Brinell khoảng 48 HB (bi 10 mm, tải trọng 300 kg).

b) Mác bê tông C25/30 phù hợp với ISO 3893:1977. Bê tông phải được đổ thành một khối. Điều quan trọng là bề mặt trên đó đặt tấm bảo bệ phải nhẵn và nằm ngang.

Hình C.1 – Thiết bị điển hình cho xử lý thử rơi

Kích thước tính bằng milimét

2

Chỉ dẫn

  1. Van đảm bảo nạp axetylen cho chai thử
  2. Nguồn phát lửa
  3. Thiết bị duy trì lửa
  4. Ống nổ
  5. Phần côn hợp với ren van trong chai

Hình C.2 – Ống nổ mẫu cho quy trình lửa tạt lại

C.2.2.3. Trình tự thử nghiệm

Sau khi nạp, từng chai phải chịu quy trình thử sau:

a) cho tồn chứa theo chiều đặt nằm ngang ít nhất 3 ngày ở nhiệt độ 15oC;

b) đặt thẳng đứng trong bồn nước, đã được duy trì ở nhiệt độ 35oC trong ít nhất 3 h, trừ các chai có dung tích chứa nước ≤ 10 l thời gian giữ nhiệt ít nhất là 1,5h;

c) đặt thẳng đứng trong vị trí thử lửa trước khi áp suất trong chai hạ xuống tới giá trị không thấp hơn 4% áp suất lớn nhất nhận được trong chai trong quá trình tạo nhiệt như đã mô tả trong b) trên đây, sau đó tạo lửa cách phát lửa thiết bị duy trì lửa;

d) phải có đầy đủ các phương tiện để kiểm định năng lượng theo yêu cầu được cung cấp cho khởi phát sự phân ly axetylen trong ống nổ (ví dụ, bằng việc kiểm tra dây kim loại sau khi cháy để đảm bảo rằng nó đã nóng chảy);

e) nếu có bằng chứng không đạt trong thiết bị thử hoặc trong quá trình thử, phải lặp lại phép thử.

Xem lại: Chai chứa khí axetylen – yêu cầu cơ bản phần 2: chai dùng đinh chảy – phần 1

Xem tiếp: Chai chứa khí axetylen – yêu cầu cơ bản phần 2: chai dùng đinh chảy – phần 3

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ