Close

Tháng Một 17, 2019

Chai chứa khí axetylen – yêu cầu cơ bản – phần 1: chai không dùng đinh chảy – phần 1

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7052 – 1 : 2002

ISO 3087 – 1 : 2000

CHAI CHỨA KHÍ AXETYLEN – YÊU CẦU CƠ BẢN – PHẦN 1: CHAI KHÔNG DÙNG ĐINH CHẢY

Cylinders for acetylene – Basic requirement – Part 1: Cylinders without fusible plugs

Lời nói đầu

TCVN 7052-1 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 3087-1 : 2000;

TCVN 7052-1 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 58 Bình chứa ga biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

CHAI CHỨA KHÍ AXETYLEN – YÊU CẦU CƠ BẢN – PHẦN 1: CHAI KHÔNG DÙNG ĐINH CHẢY

Cylinders for acetylene – Basic requirement – Part 1: Cylinders without fusible plugs

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu cơ bản đối với chai chứa khí axetylen không dùng đinh chảy hoặc thiết bị an toàn khác có dung tích chứa nước danh nghĩa lớn nhất 150 l. Tiêu chuẩn này đưa ra cách tiến hành thử kiểu, thử lô sản xuất và phương pháp xác định áp suất ổn định lớn nhất cho phép trong chai chứa khí axetylen và độ xốp của chất xốp. Tiêu chuẩn này cũng bao gồm yêu cầu đối với điều kiện nạp chai và giá chai chứa khí axetylen.

Tiêu chuẩn này không bao gồm các chi tiết của việc thiết kế vỏ chai, các chi tiết này đã được quy định, ví dụ, trong ISO 4705, TCVN 6292:97 (ISO 4706), ISO 9809-1 hoặc ISO 9809-3.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 13769… 1) Chai chứa khí – Đóng dấu dạng tem.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1. Chai chứa khí axetylen (Acetylene cylinder)

Bình chịu áp lực đã chế tạo xong và phù hợp để vận chuyển khí axetylen, đã lắp van và các phụ tùng khác và đang có chứa chất xốp và dung môi để hòa tan khí axetylen (hoặc không dùng dung môi khi thích hợp).

Chú thích 1 – Đối với chai chứa khí axetylen không có dung môi, xem điều 6.

Chú thích 2 – Khi không sợ nhầm lẫn, từ “chai” được dùng.

3.2. Vỏ chai (Cylinder shell)

Bình chịu áp lực đã chế tạo xong và phù hợp để nhận và chứa chất xốp và phù hợp để lắp ráp thành chai chứa khí axetylen.

3.3. Chất xốp (Porous mass) (Porous substance)

Vật liệu dạng đơn hoặc nhiều thành phần được đưa vào hoặc tạo thành trong chai chứa để điền đầy không gian trong chai, khi độ xốp của chúng cho phép hấp thụ dung môi và khí axetylen.

Chú thích

– Chất xốp có thể là nguyên khối hoặc không nguyên khối.

– Chất xốp nguyên khối bao gồm sản phẩm rắn thu được từ các vật liệu phản ứng với nhau hoặc do liên kết các vật liệu bằng chất kết dính;

– Chất xốp không nguyên khối bao gồm các chất dạng hạt, dạng sợi hoặc các chất tương tự không có chất kết dính.

3.4. Dung môi (Solvent)

Chất lỏng được chất xốp hấp thụ và có khả năng hòa tan và giải phóng axetylen.

Chú thích – Các chữ viết tắt sau được sử dụng:

– “A” cho axeton.

– “DMF” cho dimethylfocmamit.

3.5. Giá chai chứa khí axetylen (Acetylene bundle)

Đơn vị vận chuyển gồm hai chai hoặc nhiều hơn được lắp thành dàn cùng với nhau trong một khung cứng, được trang bị tất cả các trang thiết bị cần thiết cho việc nạp tháo trong trạng thái đã lắp đặt.

3.6. Khối lượng bì (Tare weight)

Khối lượng chuẩn của chai chứa khí axetylen cùng với lượng dung môi đã quy định, tính bằng kilogam, được quy định cụ thể hơn theo 3.6.1, 3.6.2 hoặc 3.6.3.

Chú thích – Đối với chai dùng dung môi, khối lượng bì được thể hiện bằng việc chỉ báo một hoặc cả hai khối lượng tương ứng với khối lượng bì A và khối lượng bì S. Đối với chai chứa khí axetylen không có dung môi, khối lượng bì được thể hiện bằng, khối lượng bì F. Đối với khối lượng bì dùng cho các chai trong kiện chai, xem 7.5.3.

3.6.1. Khối lượng bì A (TARE A)

Tổng khối lượng rỗng của vỏ chai, khối lượng của chất xốp (xem 3.3), khối lượng dung môi đã quy định; van và khối lượng của tất cả các bộ phận khác được lắp gắn vĩnh cửu, (ví dụ bằng cách kẹp chặt hoặc xiết chặt bu lông và đai ốc) vào chai, ngay trước khi nạp.

3.6.2. Khối lượng bì S (TARE S)

Khối lượng bì A cộng với khối lượng bì axetylen cần đủ để bão hòa dung môi ở áp suất khí quyển bình thường (1,013 bar = 1 at) và ở nhiệt độ 15 oC (khí bão hòa)

3.6.3. Khối lượng bì F (TARE F)

Khối lượng bì A trừ đi khối lượng dung môi đã quy định

3.7. Lượng chứa axetylen lớn nhất (Maximum acetylene content)

Khối lượng axetylen lớn nhất đã quy định mà chai đã được thiết kế để chứa, tính bằng “kg” (xem 4.6.2 e)

Chú thích – Khi dung môi nào đó được dùng, nó bao gồm cả khí bão hòa.

3.8. Khối lượng tổng (Total weight)

Tổng khối lượng, tính bằng “kg” bằng Khối lượng bì A (hoặc khối lượng bì F đối với chai không có dung môi) cộng với lượng chứa axetylen lớn nhất (xem 4.6.2 e).

3.9. Dung tích chứa nước (thể tích vỏ chai) (Water capacity) (Cylinder shell volume)

Dung tích thực của vỏ chai tính bằng lít được đo bằng cách nạp nước vào vỏ chai.

Chú thích – Vỏ chai đã được định nghĩa là không có bất kỳ một chất xốp nào, xem 3.2.

3.10. Độ xốp (Porosity)

Tỷ lệ tính bằng phần trăm thể tích tổng (dung tích chứa nước) của vỏ chai trừ đi thể tích phần vật liệu rắn của chất xốp chia cho thể tích tổng của vỏ chai và được xác định theo phụ lục A hoặc phụ lục B.

3.11. Tỷ số axetylen/dung môi (Acetylene/solvent ratio)

Tỷ số giữa lượng chứa axetylen lớn nhất với lượng dung môi đã quy định.

3.12. Áp suất ổn định cho phép lớn nhất (Maximum permissible settled pressure)

Áp suất cho phép lớn nhất, tính bằng bar, ở nhiệt độ đồng nhất 15 oC trong chai đang chứa lượng axetylen lớn nhất và lượng dung môi đã quy định.

3.13. Nhà chế tạo (Manufacturer)

Cơ sở có trách nhiệm nạp chất xốp vào chai và nói chung phải chuẩn bị cho lần nạp axetylen đầu tiên.

4. Yêu cầu cơ bản

4.1. Vỏ chai

4.1.1. Vỏ chai phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng hoặc yêu cầu quốc gia của nước sử dụng.

4.1.2. Áp suất thử nhỏ nhất đối với chai chứa khí axetylen phải là 60 bar.

4.2. Chất xốp

4.2.1. Chất lượng chất xốp nạp vào chai phải đảm bảo cho chai hoàn chỉnh được chấp nhận qua tất cả các phép thử nêu trong phụ lục C.

Vì lý do an toàn, chất xốp phải có khả năng ngăn ngừa sự lan truyền phân hủy axetylen.

4.2.2. Không được có bất kỳ phản ứng nguy hại nào giữa chất xốp, vỏ chai, khí axetylen, dung môi và bất kỳ bộ phận nào tiếp xúc với chúng trong khi chuẩn bị và sử dụng.

4.3. Lượng chứa dung môi

Khối lượng dung môi nạp vào chai chứa axetylen phải được quy định sao cho chai đáp ứng được yêu cầu của tất cả các phép thử đã quy định trong phụ lục C. Yêu cầu riêng đối với lượng dung môi trong chai chứa khí axetylen và giá chai cho trong phụ lục D.

4.4. Lượng axetylen nạp lớn nhất

Khối lượng tổng của axetylen trong chai phải không vượt quá lượng đã quy định của nhà sản xuất. Đối với yêu cầu riêng đối với chai và giá chai cá biệt xem phụ lục D.

4.5. Áp suất ổn định

Khi chai đã được nạp lượng dung môi quy định và lượng chứa axetylen lớn nhất, và áp suất đã đạt cân bằng ở nhiệt độ đồng nhất 15oC, áp suất đo trong chai phải không được vượt quá áp suất ổn định cho phép lớn nhất đối với kiểu chai – được tính theo công thức trong phụ lục Ε.

4.6. Nhận dạng chai

4.6.1. Việc nhận dạng chai chứa axetylen phải phù hợp với yêu cầu và tiêu chuẩn nhận dạng tương ứng (ví dụ: dán tem, ghi nhãn và lập mã mầu) trong các nước sử dụng.

4.6.2. Nếu không thỏa mãn các yêu cầu của 4.6.1, mỗi một chai phải được dán tem với các thông tin tối thiểu sau:

a) số hiệu của tiêu chuẩn này;

b) số loạt sản xuất chai;

c) nhận dạng khí, trong dạng công thức hóa học C2H2;

d) nhận dạng chất xốp, đảm bảo nhận dạng rõ ràng chất xốp, nước và nhà máy xuất xứ.

e) khối lượng bì như định nghĩa trong 3.6.1 hoặc 3.6.2. Nếu khối lượng bì này bao gồm cả các bộ phận lắp đặt chặt khác không phải là van (thông thường là mũ hoặc vòng bảo vệ), khối lượng tổng của các bộ phận đó phải được chỉ báo bằng cách dán tem ở phía trước chữ cái ‘BÌ’ (tare) (ví dụ 2.3 BI 75,1/75,6 kg, xem ISO 13769). Đối với chai chứa axetylen không sử dụng dung môi, xem 6d;

f) khối lượng tổng của chai chứa như định nghĩa trong 3.8;

g) nhận dạng dung môi bao gồm cả khối lượng chất xốp đã quy định bằng kilogam (ví dụ A12,4 kg hoặc DMF 16,0 kg). Đối với chai chứa không sử dụng dung môi, xem 6.d);

h) áp suất thử vỏ chai tính bằng bar;

i) áp suất ổn định cho phép lớn nhất tính bằng bar như định nghĩa trong 3.12;

j) dung tích chứa nước thực của vỏ chai tính bằng lít “l”.

5. Phê duyệt kiểu

5.1. Yêu cầu chung

Chai chứa đại diện đã chọn theo 5.3 bởi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc được ủy quyền phê duyệt phải chịu được các phép thử đã yêu cầu trong 5.4 trước khi phê duyệt kiểu công nhận cho nhà chế tạo chất xốp (xem 5.2).

Nhà máy sản xuất chất xốp và quá trình nạp chất xốp vào thân chai phải được cơ quan phê duyệt kiểm tra.

5.2. Yêu cầu phê duyệt

5.2.1. Phạm vi phê duyệt đơn lẻ

Đơn đề nghị phê duyệt chai chứa khí axetylen có thể bao gồm phạm vi các cỡ chai khác nhau chứng tỏ được rằng:

a) các chai chứa cùng chất xốp từ cùng nhà chế tạo và cùng dung môi;

b) lượng chứa axetylen trên dung tích chứa nước tính bằng lít của vỏ chai là như nhau;

c) tỷ lệ axetylen/dung môi là như nhau;

d) đường kính ngoài danh nghĩa của thành vỏ chai nằm trong các phạm vi sau:

1) ≤ 270 mm hoặc

2) > 270 mm;

e) kết cấu như nhau (hàn hoặc không hàn);

f) vỏ chai được chế tạo từ vật liệu như nhau (kiểu loại thép hoặc kiểu loại hợp kim nhôm; vv).

Chú thích – Lượng chứa axetylen lớn nhất trên dung tích chứa nước tính bằng lít (b) và tỷ lệ axetylen/dung môi lớn nhất (c) có thể thấp hơn các giá trị đã phê duyệt chứng tỏ rằng chúng nằm trong vùng vận hành an toàn của biểu đồ vận hành an toàn trong Hình D.1.

5.2.2. Thông tin phải cung cấp

Mỗi đơn đề nghị phê duyệt phải bao gồm các thông tin sau:

a) Sơ đồ các kiểu loại chai chứa axetylen khác nhau như được xác định trong 5.3.2, là đối tượng đề nghị phê duyệt, đối với từng cỡ chai, bao gồm các thông tin sau:

1) dung tích chứa nước danh nghĩa tính bằng lít;

2) dung môi đã dùng;

3) lượng chứa dung môi đã quy định tính bằng kilogam;

4) lượng chứa axetylen lớn nhất, tính bằng kilogam;

5) áp suất thử vỏ chai tính bằng bar;

6) áp suất ổn định lớn nhất ở 15oC;

7) tên nhà chế tạo và nơi sản xuất chất xốp;

8) nhận dạng (tên thương mại) của chất xốp phải dán tem trên chai chứa;

9) chuẩn cứ loại bỏ (khe hở đỉnh lớn nhất giữa chất xốp và vỏ chai).

b) Bản mô tả chất xốp khi có trong chai chứa; phải cho được thông tin đầy đủ liên quan đến quá trình sản xuất và quy trình kiểm soát chất lượng (xem phụ lục B). Bản mô tả phải bao gồm thông tin sau:

1) khe hở đỉnh đã chế tạo liên quan mật thiết với chuẩn cứ kiểm tra định kỳ;

2) cỡ lỗ lõi và vật liệu bao gói khi thích hợp;

c) Bản báo cáo cách xác định độ xốp do nhà chế tạo tiến hành theo phương pháp đã cho trong phụ lục A và bản công bố các giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất của độ xốp mà chất xốp được chế tạo trong giới hạn đó.

5.2.3. Khai báo của nhà chế tạo

Đề nghị phê duyệt phải kèm theo bản khai của nhà chế tạo nêu rõ phê duyệt kiểu đã được công nhận và việc sản xuất chất xốp phải tuân theo các thông tin trong đơn đề nghị phê duyệt kiểu trong 5.2.2.

5.3. Chai thử nghiệm

5.3.1. Đệ trình chai thử nghiệm

Nhà chế tạo phải đệ trình đủ số lượng chai đại diện cho việc sản xuất kiểu chai đó (ví dụ về khe hở đỉnh, vv) kể cả các chai để dư ra cho thử kiểu. Các chai này phải hoàn chỉnh có đủ chất xốp và tất cả phụ tùng, nhưng chưa nạp dung môi và axetylen, trừ khi tổ chức phê duyệt có quy định khác.

5.3.2. Lựa chọn chai thử nghiệm

Chai dùng để thử nghiệm phải được lựa chọn như sau:

a) đối với chai có dung tích chứa nước danh nghĩa > 60l và ≤ 150 l, chai được chọn để thử nghiệm phải là đại diện cho cỡ chai trong điều kiện xem xét;

b) đối với chai có dung tích chứa nước danh nghĩa ≤ 60 l, các phép thử phải tiến hành đối với các chai lớn nhất và nhỏ nhất trong mỗi phạm vi mà nhà chế tạo kiến nghị;

c) đối với chai có dung tích chứa nước danh nghĩa < 20 l, không cần thử các chai có lượng axetylen không lớn hơn 90% lượng tỷ lệ tương đương đã dùng trong các chai đã được phê duyệt có dung tích nước ≥ 20 l. Tuy nhiên, trong trường hợp như vậy lượng chứa axetylen lớn nhất trên thể tích (dung tích chứa nước) phải không vượt quá 0,180 kg/l. Đối với chai có lượng chứa axetylen cao hơn, phải tiến hành thử nghiệm các chai có dung tích chứa nước danh nghĩa đại diện cho cỡ chai trong điều kiện xem xét.

5.4. Thử nghiệm phê duyệt kiểu

5.4.1. Yêu cầu phê duyệt

Toàn bộ các chai thử nghiệm phải chịu được các thử nghiệm sau:

a) thử nhiệt độ tăng cao theo C.1;

b) thử lửa tạt lại theo C.2.

Trong trường hợp thử lửa tạt lại không đạt, phải lặp lại phép thử theo một số tình huống, xem C.2.2.3e) và C.2.2.4.

5.4.2. Thử phê duyệt mẫu đầu tiên

Chai chứa phải được thử như sau:

a) đối với cỡ chai đơn lẻ:

– ba chai phải thử nhiệt độ tăng cao (xem C.1);

– ba chai phải thử lửa tạt lại (xem C.2);

b) đối với phạm vi các cỡ chai như xác định trong 5.2.1:

– ba chai cỡ lớn nhất phải được thử nhiệt độ tăng cao (xem C.1);

– ba chai cỡ lớn nhất và nhỏ nhất phải được thử lửa tạt lại (xem C.2).

5.4.3. Thử phê duyệt mở rộng

Đối với các chai chứa cùng chất xốp, và dung môi cho phê duyệt mẫu đầu tiên (xem 5.4.1 và 5.4.2) đã được công nhận, có thể thực hiện chương trình thử giảm nhẹ:

a) Đối với các chai cùng cỡ (hoặc phạm vi cỡ) nhưng kết cấu khác nhau (xem 5.2.1e) và / hoặc chế tạo từ các kiểu loại vật liệu khác nhau (xem 5.2.1f) nhưng phải hoàn toàn phù hợp với 5.2.1:

– không cần phép thử nhiệt độ nâng cao;

– ba chai phải thử rơi (C.2.1), theo mặt cắt dọc và kiểm tra hư hại đến chất xốp (ví dụ, khe hở đỉnh lớn nhất và nứt vỡ hoặc mất liên kết). Trước khi cắt dọc, chai phải được kiểm tra khe hở đỉnh dư.

Nếu các kiểm tra này sau khi thả rơi không tìm ra hư hại nào, không cần thử nghiệm tiếp theo đối với C.2. Nếu ngược lại, phải tiến hành phép thử lửa tạt lại hoàn toàn đối với ba chai nữa.

b) Đối với các chai nằm ngoài cỡ đã phê duyệt (hoặc phạm vi các cỡ), nhưng chứng tỏ được tỷ lệ axetylen/dung môi là không tăng:

– không cần thử nhiệt độ tăng cao (C.1);

– phải thử lửa tạt lại ba chai (xem C.2).

Trường hợp thử lửa tạt lại không đạt, phải lặp lại phép thử theo một số tình huống, xem C.2.2.3e) và C.2.2.4.

6. Chai chứa axetylen không dùng dung môi

Chai chứa khí axetylen không dùng dung môi phải:

a) qua được quy trình thử kiểu với dung môi như mô tả trong phụ lục C;

b) trước đây chưa nạp dung môi;

c) phù hợp với 4.5 đối với áp suất ổn định lớn nhất, khi lượng aceton đã quy định như xác định trong 6 a) và với hằng số cho trong Bảng Ε.1 đối với aceton;

d) dán tem với khối lượng bì F như xác định trong 3.6.3 và chữ cái FS thay cho khối lượng dung môi đã quy định;

e) sơn bằng tay câu ‘không dùng dung môi’ rõ ràng;

Khối lượng tổng phải tính từ khối lượng riêng của axetylen ở áp suất ổn định cho phép lớn nhất và thể tích rỗng (dung tích chứa nước của vỏ chai nhân với độ xốp) trong chai ở 15oC.

7. Chai chứa axetylen dùng trong giá chai

7.1. Yêu cầu chung

Chai chứa axetylen đã được phê duyệt theo yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể dùng được trong giá chai, nếu quy định của nước sử dụng không đòi hỏi phê duyệt thêm nữa.

Chúng có thể được nạp đồng thời nếu thỏa mãn các điều kiện quy định trong 7.2 đến 7.5.

7.2. Điều kiện nạp

Giá chai chỉ được nạp không phải tháo dỡ nếu tổng lượng dung môi dư của các chai đã được kiểm tra (ví dụ bằng cách cân giá chai và kiểm tra áp suất) Lượng này phải nằm trong phạm vi vận hành an toàn của dung môi, SSO (xem phụ lục D, Hình D.1)

Số lần nạp lớn nhất có thể đối với giá chai, trước khi giá phải tháo dỡ và chai được kiểm tra riêng và bổ sung đủ dung môi là hàm số của lượng chứa axetylen và phạm vi vận hành của dung môi. Nó phải được xác định theo chỉ dẫn trong phụ lục D trong trường hợp của “giá chai DMF” số lần nạp trước khi giá chai được tháo dỡ phải không vượt quá 100/lần

Lượng chứa axetylen lớn nhất trong mỗi chai phải không được giảm xuống xấp xỉ 90% lượng đã phê duyệt cho chai riêng lẻ.

1) Đang in

Xem lại: Chai chứa khí axetylen – yêu cầu cơ bản – phần 1: chai không dùng đinh chảy – phần 2

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ