Close

Tháng Mười Hai 26, 2018

BỒN THÉP CHỨA CHẤT LỎNG CHÁY ĐƯỢC VÀ CHẤT LỎNG DỄ CHÁY – PHẦN 2

5.2. Chỉ báo mức chất lỏng

5.2.1. Quy định chung

Mỗi bồn chứa phải được trang bị phương tiện xác định mức chất lỏng chứa bên trong. Nếu bộ chỉ báo mức chất lỏng thuộc loại này được thiết kế để đọc từ xa thì cần phải cung cấp các phương tiện bổ sung để kiểm tra độ chính xác của bộ chỉ báo này.

Mức nạp lớn nhất cho phép phải được chỉ thị trên đồng hồ đo mức của bồn.

CHÚ THÍCH 1: Bất kỳ sự thay đổi nào của các chất chứa trong bồn cũng có thể làm thay đổi mức nạp tối đa cho phép.

CHÚ THÍCH 2: Các loại bộ chỉ thị có thể được chấp nhận là các phao chỉ mức, các áp kế thủy tĩnh, que đo độ sâu, các thước dây đo độ sâu hoặc các ống ngắm (các kính ngắm).

5.2.2. Que đo độ sâu

Nếu sử dụng hệ thống que đo độ sâu, nó phải tuân theo các yêu cầu sau:

a) Đối với bồn chứa đặt nổi trên mặt đất, lỗ mở phải được gắn nắp đậy để kín chất lỏng và kín hơi trừ khi sử dụng nhúng và thông hơi thông thường.

b) Khi phép đo được thực hiện với que đo độ sâu tiếp xúc với đáy bồn chứa thì phải có một dẫn hướng dạng ống. Ống dẫn hướng này phải kết hợp một lỗ cân bằng áp suất nối đầu mút phía trên của ống nhúng với khoảng không gian phía trên của bồn chứa. Nếu lỗ cân bằng áp suất có đường kính lớn hơn 1,5 mm, nó phải được bao phủ một lưới kim loại chống chớp cháy có kích thước mắt Iưới không quá 600 μm. Đối với bồn chứa không thuộc loại 1 và 2, phải gắn một cách chắc chắn một đệm giảm chấn với đáy bồn chứa ngay dưới đầu hở ống nhúng.

c) Que đo độ sâu dùng cho bồn để chứa chất lỏng cháy được phải được làm từ kim loại màu.

5.2.3. ng ngắm

Ống ngắm (hay còn gọi là kính ngắm) không được gắn vào bồn để chứa các chất lỏng cháy được và không nên sử dụng đối với bất cứ chất lỏng khác trừ trường hợp không thể tránh được.

Trường hợp bắt buộc phải sử dụng ống ngắm thì:

  1. a) Phải trang bị một bộ phận bảo vệ thích hợp cho ống ngắm;
  2. b) Vật liệu làm ống ngắm không được thấm và phải tương thích với chất lỏng được chứa; và
  3. c) Phải trang bị một van ngắt tự động trên bất kỳ chân kết nối nào thấp hơn mức chất lỏng.

5.3. Quy đnh vnạp

5.3.1. Quy định chung

Mỗi bồn chứa phải được cung cấp phương tiện nạp, có xem xét đến phương pháp nạp dự kiến và vị trí của điểm nạp so với bồn chứa.

CHÚ THÍCH: Phương tiện nạp cần được thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp bồn chứa.

Đối với bồn chứa được nạp vào từ đỉnh, cần trang bị thêm nắp đậy, vỏ bọc hoặc nút đậy chịu được tác động của thời tiết.

5.3.2. ống nạp

Quy định nạp đối với các bồn chứa không thuộc loại 1 phải sao cho dòng chất lỏng chảy qua một ống kín hoàn toàn tới điểm xả vào mà khoảng cách từ điểm xả vào này tới đáy bồn chứa không quá 1 lần đường kính của ống

Khi bồn chứa được nạp vào từ phía đỉnh, phải sử dụng ống kéo dài để tuân theo yêu cầu này.

Khi cửa vào phía mặt bên bồn chứa đứng được gia cường, điểm xả vào có thể ở vị trí đủ cao để thích hợp với vòng gia cường, nhưng không được cách đáy bồn quá 150 mm.

CHÚ THÍCH: Yêu cầu này nhằm giảm việc bắn tóe trong quá trình nạp, chúng có thể sinh ra tĩnh điện, cũng được giảm tối thiểu. Xem AS/NZS 1020.

5.3.3. Cân bằng áp suất

Các ống nạp chất lỏng từ trên xuống bồn chứa phải được kết hợp một lỗ cân bằng áp suất nối đầu mút phía trên của ống với khoảng không gian phía trên của bồn chứa. Nếu lỗ cân bằng áp suất có đường kính lớn hơn 1,5 mm, nó phải được bao phủ lưới kim loại chống chớp cháy có kích thước mắt lưới không quá 600 μm.

5.3.4. Nạp có áp suất cao

Nếu độ cao của điểm nạp cao hơn bồn chứa, áp suất trên bồn sẽ vượt quá các áp suất thử được quy định trong 5.8, thì bồn chứa phải:

a) Được kết hợp với một quy định để ngăn ngừa việc mức chất lỏng tăng cao hơn mức nạp đầy; hoặc

b) Được thiết kế và thử nghiệm để có thể chịu được áp suất tăng thêm của việc kéo dài nạp đầy chất lỏng.

5.4. Xả và xả cạn thông thường

Phải có khả năng loại bỏ tất cả các chất lỏng trong bồn chứa mà không di chuyển bồn khỏi vị trí đã được lắp đặt.

Tất cả quy định xả cần rút từ điểm thấp nhất của bồn chứa và nếu tách riêng so với ống xả cạn chất lỏng thì cần ở vị trí xa nhất có thể so với ống xả cạn này.

Nếu các điều kiện lắp đặt không thể cho phép lắp một ống xả ở đáy để xả bằng trọng lực như với bồn chứa đặt ngầm dưới mặt đất, cơ cấu dùng để chèn một kim hút qua một ống nạp hoặc lỗ mở khác được xem như tuân theo yêu cầu ở trên.

5.5. Lỗ người chui

5.5.1. Quy định chung

Phải có một lỗ người chui nếu người mua yêu cầu.

CHÚ THÍCH: Một lỗ người chui không thực sự cần thiết cho tính an toàn của bồn chứa, nhưng có thể hữu ích khi chế tạo, hoặc cho công tác bảo dưỡng, làm vệ sinh hoặc kiểm tra bồn chứa hoặc bất kỳ thiết bị nào bên trong bồn chứa.

5.5.2. Kích thước lỗ người chui

Lỗ người chui ít nhất phải có kích thước tối thiểu như sau:

a) Nếu là hình elip, 450 mm x 400 mm.

b) Nếu là hình tròn, đường kính 450 mm.

c) Nếu thành lỗ người chui cao hơn 200 mm thì đường kính là 600 mm.

Các kích thước này nên lớn hơn nếu có thể. Nếu có yêu cầu các trang thiết bị thở cho người vào trong bồn chứa thì lỗ người chui phải có đường kính tối thiểu là 600 mm.

5.5.3. Hệ thống nhiu lỗ người chui

Nếu một bồn chứa đứng có chiều cao lớn hơn 3 m và được yêu cầu có một lỗ người chui ở gần đỉnh bồn chứa thì phải làm một lỗ người chui thứ hai ở gần đáy bồn chứa. Nếu đã có sẵn một lỗ người chui ở gần đáy bồn chứa thì không cần làm thêm lỗ người chui nào khác trừ khi người mua có yêu cầu.

5.5.4. Nắp đậy lỗ người chui

Mỗi lỗ người chui phải có một nắp đậy kín hơi và kín chất lỏng ở áp suất thử nghiệm.

5.6. Thông hơi bồn chứa

5.6.1. Quy định chung

Mỗi bồn chứa phải có quy định về khoảng không gian bay hơi phía trên chất lỏng để thông với khí quyển. Thông hơi có thể được kết hợp với quy định nạp đối với bồn chứa loại 1. Đối với các loại bồn chứa khác, lỗ thông hơi phải được tách riêng với cửa nạp.

Thông hơi bồn chứa bao gồm các loại sau:

a) Thông hơi tự do, khi mà khoảng không bay hơi tiếp xúc với khí quyển mà không cần bất kỳ van hoặc thiết bị nào khác, sao cho áp suất phía trên chất lỏng về cơ bản bằng áp suất khí quyển bao quanh.

b) Thông hơi áp suất-chân không (thông hơi PV), khi thiết bị điều khiển cho phép áp suất dương hoặc áp suất âm trong bồn chứa đạt tới mức đã xác định trước khi áp suất hoặc môi trường chân không được giải phó

c) Thông hơi khẩn cấp, được dùng để bổ sung cho hai loại a) và b) ở trên, khi áp suất dư tích lũy trong các điều kiện khẩn cấp như cháy được giải phóng bằng thiết bị giảm áp.

5.6.2. Kích thước thông hơi

Kích thước của thông hơi tự do hoặc thông hơi PV phải sao cho áp suất hoặc chân không gây ra do việc nạp hoặc việc rút ra hoặc thay đổi nhiệt độ khí quyển xung quanh sẽ không gây ra các ứng suất lớn hơn ứng suất thiết kế danh nghĩa lớn nhất.

Kết cấu của thông hơi và cụ thể là kích thước của nó, phụ thuộc vào các yếu tố liên quan đến việc lắp đặt cụ thể; do đó thông thường nhà sản xuất bồn chứa sẽ không đảm trách thiết kế và kích thước thông hơi nếu không có các quy định của khách hàng.

Để xác định kích thước của chỗ nối thông hơi, phải áp dụng các yêu cầu sau:

a) Nếu thông hơi tự do ở bồn chứa loại 1 được kết hợp với bộ phận nạp, lỗ hở phải có diện tích thông hơi tự do ít nhất là 600 mm2 với vòi nạp được chèn vào và 10 mm2 khi đậy nắp.

b) Đối với thông hơi tự do tách riêng ở bồn chứa loại 1 hoặc loại 2, diện tích thông hơi phải tương đương với ống dẫn có đường kính trong danh nghĩa là 25 mm.

c) Đối với các loại bồn chứa khác, quy định thông hơi hoặc các phương tiện nối thông hơi phải theo yêu cầu của khách hàng.

5.6.3. Đầu xả của thông hơi

Đầu xả của thông hơi tự do bất kỳ được cung cấp là một phần của bồn chứa phải được bảo vệ khỏi sự xâm nhập của tạp chất bên ngoài, ví dụ bằng ống cong hình chữ U, bằng nắp, lòng bảo vệ hoặc bằng chi tiết phù hợp. Tất cả các chi tiết này không được làm giảm diện tích thông hơi yêu cầu.

Điểm xả của thông hơi tự do phải cao hơn điểm nạp của bồn chứa và cao hơn đỉnh bồn chứa ít nhất 150 mm.

5.7. Yêu cu bổ sung cho từng loại bồn chứa

5.7.1. Bồn chứa loại 1

5.7.1.1. Giới hạn kích thước

Bồn chứa loại 1 có dung tích không được vượt quá 1200 L.

5.7.1.2. Vật liệu

Vật liệu chế tạo bồn chứa loại 1 có chiều dày danh nghĩa không được nhỏ hơn 1,6 mm với thép các bon thấp hoặc không nhỏ hơn 1,2 mm với thép không rỉ. Bồn chứa phải được chế tạo sao cho khi được nạp đầy tới mức quy định trong sử dụng không được có mặt bên phẳng nào phình một lượng lớn hơn 2 % so với kích thước nhỏ hơn của mặt bên đó.

5.7.2. Bồn chứa loại 2

5.7.2.1. Gii hạn kích thước

Bồn chứa loại 2 có dung tích không được vượt quá 2500 L.

5.7.2.2. Vật liệu

Vật liệu chế tạo bồn chứa loại 2 có chiều dày danh nghĩa không nhỏ hơn 2 mm với thép các bon thấp hoặc không nhỏ hơn 1,6 mm với thép không rỉ. Đối với bồn chứa đứng, đáy bồn chứa có chiều dày danh nghĩa không được nhỏ hơn 3 mm với thép các bon thấp hoặc không nhỏ hơn 2,5 mm với thép không rỉ.

5.7.3. Bồn chứa loại 3

5.7.3.1. Vật liệu

Vật liệu chế tạo bồn chứa loại 3 có chiều dày danh nghĩa không được nhỏ hơn giá trị tương ứng được cho trong Bảng 1.

CHÚ THÍCH: Các bồn chứa dạng khối chữ nhật hoặc có hình dạng không thông thường cần được xử lý thận trọng do các vấn đề thiết kế phức tạp.

Xem lại: BỒN THÉP CHỨA CHẤT LỎNG CHÁY ĐƯỢC VÀ CHẤT LỎNG DỄ CHÁY – PHẦN 1

Xem tiếp: BỒN THÉP CHỨA CHẤT LỎNG CHÁY ĐƯỢC VÀ CHẤT LỎNG DỄ CHÁY – PHẦN 3

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ