Close

Tháng Năm 28, 2019

Bơm thể tích kiểu quay – yêu cầu kỹ thuật – Phần 2

6.8.Xả và thông hơi

Các phương pháp xả và thông hơi cho bơm phải được cung cấp và thể hiện trong sổ tay hướng dẫn sử dụng.

6.9. Các mối nối đường ống phụ trợ

6.9.1. Tất cả các mối nối phụ trợ phải được chỉ rõ trong sổ tay hướng dẫn sử dụng.

6.9.2. Tất cả các cửa mối nối phụ trợ phải phù hợp ISO 7005, TCVN 7701-1 (ISO 7-1) hoặc TCVN 8887-1 (ISO 228-1).

CHÚ THÍCH: Các liên kết khác có thể được đưa ra nếu có sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.

6.10. Chi tiết lắp xiết có ren

Chi tiết lắp xiết có ren của các bộ phận chịu áp lực bằng thép cacbon hoặc thép hợp kim phải phù hợp EN 20898-1 và EN 20898-2.

Khi sử dụng các chi tiết lắp ráp như bu lông và đai ốc làm bằng vật liệu có xu hướng bị ăn mòn thì các chi tiết này phải được bôi trơn bằng hợp chất chống kẹt thích hợp trước khi lắp ráp.

7. Thiết bị phụ trợ

7.1. Quy định chung

Các thiết bị phụ trợ cho quá trình vận hành của bơm hoặc cụm bơm phải được nhà cung cấp chỉ dẫn một cách rõ ràng cho khách hàng. Các điểm khớp nối, mối nối, v.v… cũng phải được chỉ rõ.

Các thiết bị của nhà cung cấp phải được nhận biết rõ ràng. Nếu các thiết bị này lắp ráp với bơm hoặc cụm bơm thì yêu cầu phải có thiết kế tổng thể cho toàn bộ cụm thiết bị.

7.2. Bộ dẫn động

Công suất của hệ thống dẫn động tại tốc độ định mức phải lớn hơn tối thiểu là 5 % công suất yêu cầu ở đầu vào trục bơm với các điều kiện vận hành do khách hàng cung cấp phù hợp với Điều 4. Việc lựa chọn kích cỡ hệ thống dẫn động bao gồm cả các điều vận hành cho phép, ví dụ, khởi động lạnh, làm việc đồng thời với độ nhớt và chênh lệch áp suất lớn nhất, và làm việc tại áp suất cao hơn giới hạn của van an toàn nếu cần thiết. Nhà cung cấp bơm phải lựa chọn hệ thống dẫn động phù hợp khi điều này được yêu cầu trong phạm vi cung cấp.

7.3. Khớp nối

7.3.1. Quy định chung

Khi trục bơm được nối trực tiếp với trục của một bộ dẫn động độc lập thì phải sử dụng một khớp nối mềm để nối các trục.

7.3.2. Phân loại

Kiểu khớp nối và cách phân loại chúng phải được lựa chọn phù hợp theo khuyến cáo của nhà sản xuất khớp nối bằng cách sử dụng công suất được tính toán từ các điều kiện định mức do khách hàng cung cấp phù hợp với 4.1.

7.3.3. Lựa chọn khớp nối

Việc lựa chọn khớp nối phải phù hợp với các điều kiện môi trường làm việc, xem 6.1.

7.3.4. Khớp nối trục trụ

Khi sử dụng khớp nối cho các trục trụ, nhà cung cấp phải hướng dẫn việc tháo và thay thế khớp nối đó.

Các khớp nối phải được khóa an toàn với trục.

7.3.5. Khớp nối trục côn

Ống nối côn phải phù hợp ISO/R 775. Nhà cung cấp phải đảm bảo khi lắp các khớp nối phải đạt được sự tiếp xúc tốt nhất. Khớp nối phải được kẹp chặt để giữ đúng vị trí bằng thiết bị khóa chủ động.

7.3.6. Then

Nếu các then được sử dụng, chúng phải phù hợp với ISO/R 773, ISO/R 774 hoặc ISO 3912.

7.4. Tấm đế

7.4.1. Các tấm đế hoặc khung đỡ phải được chế tạo đủ độ cứng vững để tránh các biến dạng trong quá trình vận chuyển, nếu cần thiết thì sử dụng các biện pháp tạm thời và phải duy trì sự thẳng hàng trong quá trình vận hành. Nếu yêu cầu các vành xả hoặc các thiết bị đặc biệt, thì cần phải được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.

7.4.2. Tấm đế phải được chế tạo phù hợp với các vị trí chờ lắp.

7.5. Tấm bảo vệ

Tấm bảo vệ phải được cung cấp phù hợp với EN 809.

7.6. Sấy nóng và làm mát

7.6.1. Thiết kế rãnh sấy nóng và làm mát.

Tất cả các rãnh sấy nóng và làm mát phải được thiết kế để vận hành được trong các điều kiện vận hành cụ thể do khách hàng quy định phù hợp với Điều 4.

7.6.2. Các mối nối của bộ sấy nóng/làm mát

7.6.2.1. Tại các vị trí được yêu cầu sấy nóng và/hoặc làm mát được lắp vào bơm, thì nhà cung cấp phải cung cấp các mối nối phụ trợ với các buồng sấy nóng và làm mát.

7.6.2.2. Phải cung cấp các đặc tính kỹ thuật của các thiết bị khác; như hệ thống đường ống/cách ly/van xả/van điều khiển, các dụng cụ đo, các thiết bị giám sát điều kiện môi trường, phải được thỏa thuận.

7.7. Thiết b an toàn áp suất

CHÚ THÍCH: Các hệ thống sử dụng bơm thể tích phải được lắp thiết bị an toàn áp suất

7.7.1. Nếu một van an toàn được lắp vào bơm thì nó phải phù hợp với các yêu cầu của prEN ISO 4126-1. Van an toàn phải có khả năng cho phép toàn bộ lưu lượng lớn nhất của bơm đi qua .

7.7.2. Độ quá áp lớn nhất của van an toàn áp suất không được vượt quá 25 % của áp kế chỉnh đặt cao hơn 20 bar và không được vượt quá 5 bar tại áp suất chỉnh đặt thấp hơn.

8. Tiếng ồn

Các yêu cầu đối với tiếng ồn phát ra phải phù hợp với EN 809.

9. Lắp đặt và bảo dưỡng

9.1. Bơm/cụm bơm phải được thiết kế và chế tạo để việc lắp đặt, bảo dưỡng định kỳ, kiểm tra và thay thế các bộ phận ăn mòn như các bộ phận của cụm làm kín, các ống lót trục và miếng đệm được tiến hành với việc tháo dỡ tối thiểu.

9.2. Hồ sơ kỹ thuật cung cấp cùng bơm/cụm bơm phải phù hợp với prEN 809.

9.3. Việc lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng được thiết kế để cho phép sử dụng các dụng cụ tiêu chuẩn, trừ khi có những chức năng hoặc lý do khác không phù hợp về mặt công nghệ. Nếu có yêu cầu sử dụng các dụng cụ đặc biệt thì nhà cung cấp phải liệt kê danh sách các loại dụng cụ này.

9.4. Các bu lông, móc treo hoặc các lỗ bắt bu lông treo và các loại chốt phải được bố trí ở nơi cần thiết để tạo thuận lợi cho việc tháo dỡ và lắp ráp. Khi lắp bu lông thì phải chú ý tác động nhẹ nhàng lên mặt chân đế, nếu các bu lông gây hư hỏng bề mặt chân đế sẽ có thể gây ảnh hưởng đến độ chắc chắn và tính năng vận hành của máy.

10. Vật liệu, hàn và sửa chữa

10.1. Lựa chọn vật liệu

Các vật liệu phải được lựa chọn theo tính chất vật lý và thành phần hóa học để đáp ứng các yêu cầu của 4.1 và 6.1.

10.2. Phương pháp chế tạo

10.2.1. Phương pháp đúc

Các chi tiết đúc không được có các khuyết tật như rỗ do co ngót, các rỗ khí, các nứt vỡ, đóng vảy, phồng rộp và các khuyết tật tương tự khác. Bề mặt của các chi tiết đúc phải được làm sạch bằng phun cát, phun bi, tẩy bằng a xít hoặc bằng các phương pháp tiêu chuẩn khác. Các phần được tạo ra do phôi mẫu tự chảy và các ba via của các lỗ phải được cắt gọt, dũa hoặc mài.

10.2.2. Phương pháp hàn

10.2.2.1. Tất cả các quá trình hàn các đường ống và các bộ phận chịu áp lực phải được thực hiện bởi những người thợ hàn được đào tạo có tay nghề phù hợp và tuân theo các quy trình hàn phù hợp với EN 287-1, EN 287-2, EN 288-1, EN 288-2 và EN 288-3.

10.2.2.2. Không được hàn vật liệu gang đúc.

10.2.2.3. Các ống nối với đầu vào và đầu ra của các bộ phận chứa áp phải được hàn ngấu hoàn toàn.

10.2.2.4. Đầu các đường ống nối với các bộ phận chứa áp làm bằng vật liệu thép cacbon hoặc thép hợp kim phải có thành phần kim loại danh nghĩa giống như của các bộ phận đó hoặc phải là thép không gỉ austenic các bon thấp.

10.2.2.5. Các bộ phận chứa áp được chế tạo theo phương pháp hàn làm việc ở ứng suất 75 % hoặc lớn hơn ứng suất thiết kế cho phép, phải được khử ứng suất dư.

10.3. Sửa chữa

Các bộ phận không phải sửa chữa nếu như có một trong các điều kiện sau :

– Chiều sâu của khuyết tật vượt quá 20 % chiều dày thành thiết kế;

– Chiều dài của khuyết tật vượt quá 20 % kích thước của bộ phận theo chiều đó;

– Tổng diện tích bề mặt bị ảnh hưởng vượt quá 10 % diện tích bề mặt của bộ phận;

– Vật liệu thay thế vượt quá 10 % khối lượng vật liệu thô của bộ phận;

– Các bộ phận chứa áp đã được rèn.

Các khuyết tật phải được phát hiện và kiểm tra bằng thấm thuốc nhuộm màu theo tiêu chuẩn ISO 3453, hoặc các hạt nhiễm từ theo prEN 1956 và prEN 9934-1, để đảm bảo chắc chắn tất cả các phần vật liệu khuyết tật được loại bỏ trước khi sửa chữa.

Không được sửa các bộ phận đúc chứa áp bằng rèn búa hoặc nung nóng

CHÚ THÍCH: Các khuyết tật bề mặt nông không làm giảm khả năng chịu áp lực, có thể được khắc phục bằng phun kim loại.

10.3.1. Chỉ có các chi tiết chế tạo bằng vật liệu có tính hàn mới được sửa chữa bằng phương pháp hàn bởi những người thợ hàn được đào tạo có tay nghề và tuân theo quy trình hàn phù hợp (Xem 10.2.2.1).

10.3.2. Các sửa chữa chỉ được thực hiện khi vật liệu sửa chữa có cùng, hoặc nhiều hơn các tính chất vật lý và hóa học của vật liệu gốc và các mối ghép kín ở các bộ phận thường chịu áp lực được đảm bảo.

10.3.3. Để kiểm tra chất lượng của quá trình sửa chữa, các bộ phận chịu áp lực sau khi sửa chữa phải được kiểm tra khả năng chịu áp phù hợp với EN 12162. Các chi tiết khác phải được kiểm tra bằng các phương pháp không phá hủy để đảm bảo chất lượng của việc sửa chữa. Bao gồm các phương pháp:

– Thấm nhuộm mầu theo ISO 3453;

– Hạt từ tính theo prEN 1956 và prEN ISO 9934-1;

– Siêu âm theo ISO 10375;

– Chụp tia X theo ISO 1027.

11. Bảo vệ bề mặt

Khi các vật liệu được sử dụng không có khả năng chống ăn mòn thì tất cả các bề mặt bên ngoài không hoạt động phải được bảo vệ bằng hệ thống sơn phủ tiêu chuẩn của nhà cung cấp phù hợp với các điều kiện môi trường quy định trong 6.1.

CHÚ THÍCH: Khi thông tin do khách hàng cung cấp theo 4.1 đưa ra các điều kiện môi trường đặc biệt, những vật liệu không có khả năng chống ăn mòn phải được xử lý thích hợp và sơn phủ hoặc bảo vệ bằng cách khác để tránh những nguy hiểm đã cảnh báo.

12. Tấm nhãn và ghi nhãn

Tấm nhãn và ghi nhãn phải phù hợp với các yêu cầu của EN 809.

13. Chuẩn bị vận chuyển

13.1. Chống ăn mòn

Bơm phải được chống ăn mòn bên trong và bên ngoài trước khi vận chuyển. Nếu cần thì phải mô tả thao tác cần thiết để tháo dỡ bảo vệ, phải được mô tả trong hướng dẫn khởi động và các cảnh báo an toàn được gắn trên bơm. Nhà cung cấp phải cung cấp cách thức để duy trì hiệu quả của việc chống ăn mòn tại vị trí lắp đặt.

13.2. Bảo vệ các bộ phận chuyển động quay

Để tránh hư hỏng tới các ổ trục bởi các rung động trong quá trình vận chuyển, các bộ phận quay phải được bảo vệ theo:

– Phương pháp vận chuyển;

– Khoảng cách vận chuyển;

– Khối lượng rô to;

– Thiết kế ổ trục.

Trong mỗi trường hợp một nhãn cảnh báo phải được gắn trên bơm.

13.3. Cửa bơm

Để ngăn ngừa những dị vật bên ngoài có thể lọt vào bên trong bơm trong quá trình vận chuyển, lưu kho và lắp đặt, tất cả các cửa của bơm phải được lắp các tấm che phủ thích hợp trước khi giao hàng.

13.4. Đường ống và các bộ phận phụ trợ

Tiến hành các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo các đường ống kích thước nhỏ và các thiết bị phụ trợ được bảo vệ chống hư hỏng trong quá trình vận chuyển và lưu kho.

13.5. Nhận biết

Mọi bộ phận cung cấp rời với bơm phải được nhận biết rõ ràng và bền lâu.

13.6. Hướng dẫn lắp đặt/vận hành

Những chỉ dẫn lắp đặt/vận hành của nhà cung cấp phải được đóng gói và giao cùng với bơm/cụm bơm cùng với tất cả các tài liệu khác đã được thỏa thuận với khách hàng .

 Xem lại: Bơm thể tích kiểu quay – yêu cầu kỹ thuật – Phần 1

Xem tiếp: Bơm thể tích kiểu quay – yêu cầu kỹ thuật – Phần 3

Xem thêm: Máy bơm inox vi sinh

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ