Close

Tháng Năm 29, 2019

Bơm cánh quay – thử nghiệm chấp nhận tính năng thủy lực – cấp 1 và cấp 2 – Phần 8

11.3.2 Xác định áp suất

Áp suất hơi của chất lỏng thử nghiệm đi vào bơm phải được xác định với cấp chính xác đủ cao, phù hợp với điều 11.3.3. Khi áp suất trệch khỏi giá trị chuẩn và trị số nhiệt độ chất lỏng vào bơm đo được, phải đảm bảo độ chính xác đo nhiệt độ thích hợp.

Nguồn gốc của số liệu chuẩn được sử dụng phải được thỏa thuận giữa các bên chế tạo/cung cấp và bên mua.

Bố trí phần tử cảm biến của đầu đo nhiệt độ ở độ sâu không ít hơn 1/8 đường kính ống cửa vào, tính từ mặt trong của thành ống. Nếu độ ngập sâu của phần tử đo nhiệt độ trong dòng chất lỏng chảy ở cửa vào nhỏ hơn giá trị do nhà chế tạo quy định, phải hiệu chuẩn đầu đo nhiệt ở độ sâu thử nghiệm thực tế.

Phải chú ý để đầu đo nhiệt độ gắn trên ống cửa vào của bơm phải không gây ảnh hưởng xấu lên kết quả đo áp suất tại cửa vào.

(BỔ SUNG THÊM HÌNH)

1617
CHÚ DẪN:1- Máy bơm thử nghiệm; 2- Về van điều khiển và lưu lượng kế; 3- Mức nước có thể điều chỉnh;

Hình 16 – Thử nghiệm sục khí: Thay đổi NPSH bằng cách điều khiển mức chất lỏng tại hầm cửa vào bơm

CHÚ DẪN:1- Máy bơm thử nghiệm; 2- Về van điều khiển và lưu lượng kế; 3- Van điều khiển áp suất cửa vào.

Hình 17 – Thử nghiệm sục khí: Thay đổi NPSH bằng cách điều khiển van áp suất cửa vào

11.3.3 Hệ số sai lệch đối với NPSHR

Hệ số sai lệch cực đại cho phép tNPSHR giữa giá trị đo (NPSHR)M và giá trị cam kết (NPSHR)G như sau:

– Đối với thử nghiệm cấp 1: tNPSHR £ + 3% hoặc tNPSHR £ + 0,15m.

– Đối với thử nghiệm cấp 2: tNPSHR £ + 6% hoặc tNPSHR £ + 0,30m.

Điều kiện cam kết được xem là thỏa mãn, nếu

(NPSHR)G + tNPSHR.(NPSHR)G ³ (NPSHR)M, hoặc

(NPSHR)G + (0,15m, tương ứng 0,3m) ³ (NPSHR)M

Các ví dụ trong Hình 15 đến Hình 17 chỉ minh họa nguyên tắc, không đề cập đến các chi tiết kỹ thuật.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Hệ số sai lệch của máy bơm có công suất truyền động nhỏ hơn 10kW, chế tạo hàng loạt so với đặc tuyến điển hình

(Phù hợp cho loạt bơm cấp 2)

CHÚ THÍCH: – Phụ lục này chỉ áp dụng đối với dải làm việc cho phép của bơm

A.1 Bơm chế tạo hàng loạt, lựa chọn theo đặc tuyến điển hình

Đặc tính trong catalog thể hiện đường cong trung bình (không nhỏ nhất) của cùng loạt bơm. Điều này cũng áp dụng cho hiệu suất và công suất đầu vao. Bởi vậy, cần thiết phải nới rộng vùng giới hạn sai lệch cho phép thậm chí cả đối với công suất.

Nhà chế tạo/cung cấp phải đưa ra chuẩn tham chiếu trong lý lịch máy (catalog) của họ, đáp ứng các quy định về hệ số sai lệch lớn nhất cho phép đối với các thông số dưới đây:

– Lưu lượng: tQ = ± 9%

– Cột áp toàn phần của bơm: tH = ± 7%

– Công suất đầu vào của bơm: tP = + 9%

– Công suất dẫn động (đầu vào): tPgr = + 9%

– Hiệu suất: th = – 7%

A.2 Máy bơm có công suất dẫn động nhỏ hơn 10kW

Đối với bơm có công suất dẫn động từ nhỏ hơn 10kW nhưng lớn hơn 1kW, có tổn thất do ma sát trong các bộ phận cơ khí trở nên đáng kể và không dễ dự đoán. Giới hạn hệ số sai lệch cho trong Bảng 10 có thể không phù hợp. Giới hạn sai lệch được mở rộng tương ứng như sau:

– Hệ số sai lệch lưu lượng: tQ = ± 10%

– Hệ số sai lệch cột áp toàn phần của bơm: tH = ± 8%.

Nếu không có thỏa thuận khác, hệ số sai lệch hiệu suất th được tính theo biểu thức

th = – , %(A.1)

trong đó: Pgr là công suất truyền động, kW.

Tương tự, hệ số sai lệch tPgr­ được xác định theo công thức

tPgr = , %(A.2)

CHÚ THÍCH: Đối với bơm công suất đầu vào nhỏ hơn 1kW, cần có sự thỏa thuận riêng giữa các bên liên quan về giới hạn sai lệch cho phép đối với các đặc tính kỹ thuật liên quan.

 

Phụ lục B

(Quy định)

Xác định đường kính bánh công tác thu nhỏ

Nếu đặc tính bơm cao hơn đặc tính công bố, thông thường cần phải tiến hành giảm đường kính bánh công tác của bơm.

Đối tượng thỏa thuận được đề cập trong điều 6.5.1, tỷ số giảm đường kính ngoài trung bình của bánh công tác không vượt quá 5 % đối với bơm có mã số kiểu K < 1,5, nếu duy trì hình dạng của cánh bơm không đổi sau khi cắt giảm (góc ra, độ vát v.v.).

Đặc tính mới được đánh giá theo biểu thức

(B.1)

trong đó:

D là đường kính, chỉ dẫn trong Hình B.1;

Dt là đường kính thử nghiệm;

r là đường kính thu nhỏ (cắt giảm).

Qr = R.Qt

Hr = R2.Ht

1

Hình B.1 – Minh họa thu nhỏ đường kính bánh công tác

Có thể xem hiệu suất thực tế không thay đổi giữa điểm làm việc của máy bơm có mã số kiểu K < 1,0 khi giảm bớt đường kính bánh công tác không vượt quá 3 %.

 

Phụ lục C

(Quy định)

Tổn thất do ma sát

Công thức tính tổn thất cột áp do ma sát có liên quan đến tính chiều dài đường ống (điều 8.2.4), trong nhiều trường hợp có thể dẫn đến kết luật là “không cần hiệu chỉnh”.

Kiểm tra sơ bộ để nhận biết sự cần thiết tính tổn thất do ma sát cho trong Hình C.1 đối với thử nghiệm cấp 1 và Hình C.2 đối với thử nghiệm cấp 2, áp dụng cho ống thép thẳng có diện tích mặt cắt tròn đều, dẫn nước lạnh. Giả sử đường ống cửa vào và cửa ra có cùng đường kính, và điểm đo có khoảng cách 2D xa các mặt bích cửa vào và cửa ra về phía trên và phía dưới dòng chảy tương ứng (điều 8.2.1).

Nếu ống dẫn có đường kính khác nhau, sử dụng đường kính ống nhỏ hơn. Và nếu chỉ dẫn trên đồ thị là “không cần hiệu chỉnh”, sẽ không tính hiệu chỉnh tổn thất.

Nếu chỉ dẫn trên đồ thị là “cần hiệu chỉnh” (đối với ống thép dẫn nước lạnh), sử dụng Hình C.3 để xác định giá trị của l. Trong trường hợp không phải làm ống thép hoặc không phải là nước lạnh, có thể sử dụng biểu đồ Moody trong Hình C.4, hoặc công thức tính l trong điều 8.2.4. Độ nhám của ống k, cho trong Bảng C.1

Bảng C.1 – Độ nhám đồng nhất k tương đương đối với bề mặt ống dẫn

Vật liệu ống dẫn (mới)Độ nhám đồng nhất tương đương k, mm
Kính, đồng thau, đồng hoặc chìNhẵn (phẳng)
Thép0,05
Gang đúc0,12
Sắt mạ kẽm0,15
Gang0,25
Bêtông0,30 đến 3,0
Thép đinh tán1,0 đến 10,0

2

Hình C.1 – Đồ thị thử nghiệm cấp 1 minh họa vùng trên của vận tốc giới hạn cần hiệu chỉnh tổn thất (phân đoạn đo lường bố trí 2D phía trên và phía dưới cách các mặt bích cửa vào và cửa ra của bơm)

3

Hình C.2 – Đồ thị thử nghiệm cấp 2 minh họa vùng trên của vận tốc giới hạn cần hiệu chỉnh tổn thất (phân đoạn đo lường bố trí 2D phía trên và phía dưới dòng chảy cách các mặt bích cửa vào và cửa ra của bơm)

Độ nhám bề mặt k = 5×10-5 m;

Độ nhớt động v = 1×10-6 m2/s.

4

Hình C.3 – Hệ số tổng hợp về tổn thất cột áp

5

Hình C.4 – Hệ số tổng hợp về tổn thất cột áp (Đồ thị Moody)

Xem lại: Bơm cánh quay – thử nghiệm chấp nhận tính năng thủy lực – cấp 1 và cấp 2 – Phần 7

Xem tiếp: Bơm cánh quay – thử nghiệm chấp nhận tính năng thủy lực – cấp 1 và cấp 2 – Phần 9

Xem thêm: Máy bơm inox vi sinh

 

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ