Close

Tháng Năm 3, 2019

TCVN 9447:2013 – PHẦN 2

  1. Thiết kế

5.1. Dòng chảy

Dòng chảy bao gồm lỗ tròn của mặt tỳ thông với bi và thân van. Thân van bao gồm các yếu tố cấu thành nối từ bi đến các đầu nối liên kết như đầu ren, đầu hàn hoặc mặt bích ghép nối. Tóm lại, dòng chảy qua bi và thân van được gọi là dòng chảy đường ống. Theo tiêu chuẩn này thì lỗ được phân thành 3 loại: lỗ thường, giảm 1 bậc hay giảm 2 bậc. Đường kính nhỏ nhất của lỗ phải bằng đường kính của 1 hình trụ giả định phù hợp với Bảng 2.

5.2. Thân

5.2.1. Chiều dày thân

5.2.1.1. Chiều dày thân nhỏ nhất của van, kí hiệu tm, phải được quy định ở Bảng 3. Trừ trường hợp các van có đầu hàn đối tiếp, các đầu hàn để nối với ống phải phù hợp Hình 1.

5.2.1.2. Chiều dày thân nhỏ nhất có thể chấp nhận, được đo từ bề mặt ướt bên trong tới điểm trên thân mà tại đó khả năng đóng kín của thân còn hiệu lực.

Bảng 2 – Đường kính hình trụ giả định áp dụng cho cỡ lỗ đã phân loại

DN Đường kính lỗ nhỏ nhấtmm NPS
Lỗ thường Lỗ giảm 1 bậc Lỗ giảm 2 bậc
PN 10, 16, 25 và 40 PN: tất cả PN: tất cả
Lớp 150 và 300 Lớp 600 Tất cả các lớp Tất cả các lớp
8 6 6 6 N/A 1/4
10 9 9 6 N/A 3/8
15 11 11 8 N/A 1/2
20 17 17 11 N/A 3/4
25 23 24 17 14 1
32 30 30 23 18 1 1/4
40 37 37 27 23 1 1/2
50 49 49 36 30 2
65 62 62 49 41 2 1/2
80 74 75 55 49 3
100 98 98 74 62 4
150 148 148 98 74 6
200 198 194 144 100 8
250 245 241 186 151 10
300 295 291 227 202 12
350 325 318 266 230 14
400 375 365 305 250 16
450 430 421 335 305 18
500 475 453 375 335 20

CHÚ THÍCH 1: N/A có nghĩa là van có cấu hình này không nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH 2: Đối với lớp 800, chỉ có van có cổng giảm là trong phạm vi của tiêu chuẩn này.

5.2.1.3. Một số vùng trên thân van có độ dày nhỏ hơn độ dày tối thiểu, có thể chấp nhận được nhưng phải thỏa mãn tất cả các yêu cầu sau:

– Khu vực có độ dày nhỏ hơn độ dày tối thiểu có thể được bao bọc bởi một đường tròn có đường kính không lớn hơn 0.35, trong đó d là đường kính nhỏ nhất của lỗ cho trong Bảng 2 và tm là chiều dày thành nhỏ nhất cho trong Bảng 3.

– Chiều dày đo được không nhỏ hơn 0.75 tm.

– Các đường tròn bọc được tách rời nhau, có khoảng cách giữa các cạnh không nhỏ hơn 1,75.

5.2.1.4. Nhà sản xuất lưu ý thêm các yếu tố khác như mối nối ghép bu lông, tải trọng lắp ghép, độ cứng vững cần thiết để giữ cho các phần tử thẳng hàng nhau, các thiết kế chi tiết của van và các điều kiện hoạt động cụ thể, từ đó chịu trách nhiệm quyết định thành vỏ dày hơn hay không.

5.2.2. Mặt bích

5.2.2.1. Mặt bích trên thân van phải phù hợp với yêu cầu của ASME B16.5 với van phân loại thép loại và EN1092-1 với van phân loại theo PN. Mặt bích có gờ (mặt bích nổi) phải được cung cấp trừ khi có quy định khác của người mua.

5.2.2.2. Kích thước từ mặt tới mặt của van mặt bích phải theo quy định của ASME B16.20 hoặc ISO 5752, chuỗi cơ sở 1, 14 và 27 cho van phân loại theo PN, với dung sai thích hợp: DN <= 250 là ± 2mm, và DN >= 300 là ± 4 mm.

5.2.2.3. Mặt bích thân hoặc nắp thân van phải được đúc hoặc rèn liền với thân, nắp hoặc mặt bích đúc hoặc được hàn ngấu. Nếu người mua yêu cầu cấu trúc mặt bích liền thì phải chỉ định rõ. Khi mặt bích được hàn vào thân, thợ hàn và quy trình hàn phải tuân thủ tiêu chuẩn ASME-BPVC, Phần IX hoặc quy định của tiêu chuẩn TCVN 6700-1 (ISO 9606-1) và TCVN 8985 (ISO 15607), TCVN 8986-1 (ISO 15609-1), ISO 15614-1, ISO 15614-2 và ISO 15610. Các vòng định hướng gắn liền hoặc tháo được, là đồ gá trong quá trình hàn, phải được loại bỏ sau khi hàn, nhưng phải lưu ý đảm bảo độ dày tối thiểu của vỏ. Sau khi hàn phải xử lý nhiệt để đảm bảo vật liệu thân van và mặt bích đáp ứng được toàn bộ điều kiện làm việc, phải thực hiện này như là các yêu cầu đối với đặc tính của vật liệu.

5.2.2.4. Bề mặt bích phải tuân thủ theo quy định ASME B16.5 với van phân loại theo loại hoặc EN 1092-1 cho van phân loại theo PN, trừ trường hợp bên mua yêu cầu khác.

5.2.3. Đầu hàn

5.2.3.1. Các đầu hàn phải được thực hiện phù hợp với Hình 1 và Bảng 4, trừ trường hợp có yêu cầu riêng của khách hàng.

5.2.3.2. Kích thước từ đầu này tới đầu kia cho các loại van phải phù hợp với tiêu chuẩn ASME B16.10 với các mẫu dài hay ngắn, hoặc phù hợp với EN 12.982 cho van phân loại theo PN.

Bảng 3 – Độ dày thân van

PN 16 25 và 40 PN
Loại 150 300 600 800 a Loại
Kích thước DN Chiều dày nhỏ nhất của van, tmmm Kích thước NPS
Lỗ thường Lỗ giảm 1 bậc Lỗ giảm 2 bậc Lỗ thường Lỗ giảm 1 bậc Lỗ giảm 2 bậc Lỗ thường Lỗ giảm 1 bậc Lỗ giảm 2 bậc Lỗ giảm 1 bậc
8 2,7 2,7 N/A 2,9 2,9 N/A 3,1 3,1 N/A 3,3 1/4
10 2,9 2,9 N/A 3,0 2,9 N/A 3,4 3,3 N/A 3,6 3/8
15 3,1 3,1 N/A 3,2 3,2 N/A 3,6 3,6 N/A 4,9 1/2
20 3,4 3,4 N/A 3,7 3,7 N/A 4,1 4,1 N/A 5,2 3/4
25 3,9 3,8 3,8 4,1 4,1 4,1 4,7 4,6 4,6 6,0 1
32 4,3 4,2 4,2 4,7 4,6 4,6 5,1 5,0 5,0 6,4 11/4
40 4,7 4,5 4,5 5,2 5,0 5,0 5,5 5,4 5,4 5,8 11/2
50 5,5 5,3 5,3 6,2 5,9 5,9 6,3 6,0 6,0 7,0 2
65 5,7 5,6 5,6 6,7 6,5 6,5 6,7 6,4 6,4 N/A 21/2
80 6 5,9 5,9 7,1 6,9 6,9 7,6 7,2 7,2 N/A 3
100 6,3 6,3 6,3 7,6 7,6 7,6 9,2 8,7 8,7 N/A 4
150 7,1 6,9 6,9 9,3 8,9 8,9 12,6 11,8 11,8 N/A 6
200 7,9 7,7 7,7 10,9 10,4 10,4 15,7 14,7 14,7 N/A 8
250 8,7 8,4 8,4 12,5 12,0 12,0 18,9 17,6 17,6 N/A 10
300 9,5 9,2 9,2 14,2 13,5 13,5 22,3 20,7 20,7 N/A 12
350 10 9,6 9,6 15,2 14,4 14,4 24,1 22,5 22,5 N/A 14
400 10,8 10,4 10,4 16,8 16 16 27,3 25,4 25,4 N/A 16
450 11,7 11,1 11,1 18,7 17,3 17,3 31,1 28,9 28,9 N/A 18
500 12,4 11,9 11,9 20,2 18,8 18,8 33,2 30,8 30,8 N/A 20
N/A  Có nghĩa là van có cấu hình này không nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn này.
a      Đối với loại 800, chỉ có van có cửa giảm là trong phạm vi của tiêu chuẩn này.

5.2.4. Đế cắm – hàn

5.2.4.1. Trục của hốc đế phải trùng với trục của đầu nối. Mặt đáy của hốc phải vuông góc với trục của hốc. Đường kính và chiều sâu của hốc được quy định tại Bảng 5.

5.2.4.2. Chiều dày nhỏ nhất của thành hốc cắm dọc theo suốt chiều sâu của đế cắm phải như quy định tại Bảng 6.

5.2.4.3. Kích thước từ đầu này tới đầu kia của van đầu đế cắm – hàn phải được xác lập bởi nhà sản xuất.

 1 2
a) Đầu hàn nối với đường ống có chiều dày T ≤ 22 mm

b) Đầu hàn nối với đường ống có chiều dày T > 22 mm

CHÚ DẪN:

A Đường kính ngoài danh nghĩa của đầu hàn.

B Đường kính trong danh nghĩa của ống;

T Chiều dày danh nghĩa của ống.

Các bề mặt trong và ngoài của van đầu hàn được gia công lần cuối toàn bộ. Các đường viền phía bên trong vỏ là tùy chọn của nhà sản xuất trừ khi có yêu cầu cụ thể khác của người mua.

Các điểm giao cắt nên được vê tròn.

Van có chiều dày thành tối thiểu nhỏ hơn hay bằng 3 mm có thể có mặt đầu van cắt vuông góc hoặc vát mép nhẹ.

CHÚ THÍCH 1: Đối với đường kính ngoài danh nghĩa và độ dày thành của ống thép tiêu chuẩn, xem tiêu chuẩn ISO 4200 hoặc ASME B36.10.

CHÚ THÍCH 2: Kích thước thẳng và dung sai được tính bằng mm.

Hình 1 – Đầu hàn

Bảng 4 – Đầu hàn

DN 150 200 250 300 350 400 450 500
NPS 6 8 10 12 14 16 18 20
A, mm Đường kính 172 223 278 329 362 413 464 516
Dung sai +4,-1
B, mm Dung sai  +2,-2 +3,-2

 

DN 15 20 25 32 40 50 65 80 100
NPS 1/2 3/4 1 1 1/4 1 1/2 2 2 1/2 3 4
A, mm Đường kính 22 28 35 44 50 62 78 91 117
Dung sai +2.5,-1
B, mm Dung sai  +1,-1

Bảng 5 – Đường kính và chiều sâu của đế cắm

DN Đường kính a Độ sâu b NPS
mm
8 14,1 9,5 1/4
10 17,5 9,5 3/8
15 21,7 10 1/2
20 27,0 13 3/4
25 33,8 13 1
32 42,5 13 1 1/4
40 48,6 13 1 1/2
50 61,1 16 2

a  Dung sai đường kính có thể áp dụng là +0,5 mm/0

b  Kích thước chiều sâu là giá trị tối thiểu

Bảng 6 – Chiều dày thành van đế cắm và van ghép ren

PN 10,16, 25 và 40 PN
Lớp 150 và 300 600 800 Lớp
DN Chiều dày thành nhỏ nhấtmm NPS
8 3,0 3,3 3,3 1/4
10 3,0 3,6 3,6 3/8
15 3,3 4,1 4,1 1/2
20 3,6 4,3 4,3 3/4
25 3,8 5,1 5,1 1
32 3,8 5,3 5,3 1 1/4
40 4,1 5,6 5,8 1 1/2
50 4,6 6,1 6,9 2

5.2.5. Đầu ghép ren

5.2.5.1. Đường tâm của mặt ren và đường tâm của đầu ghép nối van phải trùng nhau. Chiều dày thành nhỏ nhất tại đầu ren được quy định trong Bảng 6. Mặt đầu ren được vát mép 45o với chiều sâu xấp xỉ một nửa bước ren, phải áp dụng cho từng đầu ren.

5.2.5.2. Các đầu ren dùng cho loại van ký hiệu PN phải là ren ống côn đáp ứng được yêu cầu của TCVN 7701-1 (ISO 7-1) hoặc đối với các van ký hiệu theo loại cũng phải là ren ống côn đáp ứng được yêu cầu của ASME B1.20.1. Các ren ống khi dùng phải được kiểm tra bằng calip phù hợp với TCVN 7701-2 (ISO 7-2) hoặc ASME B1.20.1.

5.2.5.3. Kích thước giữa hai đầu mút của van ghép ren phải được xác lập bởi nhà sản xuất.

5.2.6. Đầu hở của thân van

Các van có ngõng trục sử dụng đệm kín của mặt tỳ chặn dòng chảy hướng lên phải đi kèm với đầu thử DN 15 (NPS 1/2), có ren phù hợp với 5.2.5.2 nhằm đảm bảo thử độ kín của van. Các đầu hở có ren khác trên thân dùng cho bất kỳ mục đích nào cũng chỉ được phép có quy định của người mua.

5.2.7. Thiết kế chống tĩnh điện

Van phải có tính năng chống tĩnh điện đảm bảo sự dẫn điện liên tục giữa trụ và thân van DN 50; giữa bi trụ và thân của các van lớn hơn. Tính năng chống tĩnh điện phải có đường xả điện liên tục với điện trở không quá 10 Ω từ nguồn điện 1 chiều không quá 12 V trong điều kiện kiểm tra còn mới, khô, sau khi thử nghiệm áp lực và tối thiểu 5 chu kỳ tuần hoàn của van.

5.2.8. Chống đẩy ngược trụ van

Thiết kế của van phải đảm bảo sao cho thiết bị duy trì đệm kín của trụ van không phải là biện pháp duy nhất giúp duy trì vị trí của trụ van. Thiết kế phải đảm bảo sao cho dưới điều kiện chịu áp suất, trụ van không bị đẩy ra khỏi van khi tháo các bộ phận bên ngoài của van như, tấm đệm, bu lông mặt bích tấm đệm, xem Phụ lục B.

5.2.9. Cấu tạo bi – trụ

Xem lại: TCVN 9447:2013 – PHẦN 1

Xem tiếp: TCVN 9447:2013 – PHẦN 3

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ